Từ đồng nghĩa với vui mừng gồm mừng, mừng rỡ, hân hoan, vui sướng; trang trọng hơn có hoan hỉ, còn khi niềm vui thúc người ta muốn làm tiếp thì dùng phấn khởi. Trái nghĩa với vui mừng là thất vọng (điều mong không thành), buồn rầu, buồn bã. Vui mừng luôn có lý do: một tin, một kết quả đúng như mình mong.
| Đồng nghĩa | mừng, mừng rỡ, hân hoan, vui sướng, hoan hỉ; gần nghĩa: phấn khởi, hớn hở |
| Trái nghĩa | thất vọng, buồn rầu, buồn bã, đau buồn |
| Loại từ | tính từ, ghép “vui” với “mừng” |
| Nghĩa | rất vui vì được như mong muốn (Hoàng Phê) |

Mừng rỡ, hân hoan, phấn khởi: vui mừng hiện ra theo mấy cách
Các từ dưới đây khác nhau ở mức độ và ở chỗ niềm vui có lộ ra ngoài hay không.
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| mừng | ngắn gọn, khẩu ngữ, nghĩa y như vui mừng | mừng quá, mừng cho bạn |
| mừng rỡ | niềm vui bật ra nét mặt, cử chỉ, thường đến bất ngờ | gặp lại nhau, con chó quấn chân chủ |
| hân hoan | vui mừng lắm, biểu lộ rõ, hay dùng cho đám đông, dịp lễ | hân hoan chào đón, nét mặt hân hoan |
| vui sướng | vui và sung sướng, thiên về cảm giác bên trong | giọt nước mắt vui sướng |
| hoan hỉ | văn viết, trang trọng, gặp nhiều trong nhà chùa | hoan hỉ đón nhận |
| phấn khởi (gần nghĩa) | vui kèm phấn chấn, muốn làm tiếp | phấn khởi trước kết quả thi |
Hoan hỉ còn một lớp nghĩa riêng trong kinh sách, đã kể ở bài chữ hoan hỉ trong đạo Phật.
Hân hoan có họ hàng gần là hoan hỉ, hớn hở, và đầu đối lập là ủ rũ, ảm đạm, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với hân hoan.
Khi điều mong đợi không đến: thất vọng, buồn rầu
- thất vọng: đối thẳng với vui mừng, vì cùng nói về một mong muốn, chỉ khác là kết quả trượt đi. Các mức nặng nhẹ của nó đã được xếp ở bài thất vọng, tuyệt vọng và các từ cùng nhóm.
- buồn rầu, buồn bã: đối ở tâm trạng chung.
- đau buồn: mức nặng, dành cho mất mát, tang tóc.
Lo lắng không phải từ trái nghĩa: đó là tâm trạng trước khi có tin, còn vui mừng hay thất vọng đến sau.
Vui mừng, vui vẻ, niềm vui: ba từ hay bị gộp
Vui mừng nói về lúc nhận một điều tốt. Vui vẻ tả vẻ ngoài và tính nết, chẳng cần tin mừng nào; phần này có ở bài nhóm từ đồng nghĩa của vui vẻ. Niềm vui là danh từ, không nói “rất niềm vui”.
Đổi vui mừng sang mừng rỡ, hân hoan trong câu cụ thể
- “Cả nhà vui mừng khi anh trúng tuyển” → “Cả nhà mừng rỡ…”: được, như ai cũng reo lên.
- “Nhân dân vui mừng đón đoàn quân trở về” → “hân hoan đón”: được, hợp cảnh đông người.
- “Tôi rất vui mừng được giới thiệu khách mời” → không nên đổi thành “mừng rỡ”; lời phát biểu cần giữ vẻ chừng mực.
- “Bà vui mừng vì cháu khỏi ốm” → “vui sướng” được, “phấn khởi” thì gượng.
Đặt câu với vui mừng và nhóm từ chỉ tin vui
- Nghe tin mẹ sắp về, hai chị em vui mừng nhảy cẫng.
- Ông nội mừng rỡ đón cháu ngay đầu ngõ.
- Cả làng hân hoan trong ngày khánh thành cây cầu mới.
- Đọc thư bạn, Lan rưng rưng vui sướng.
- Cầm bảng điểm, Minh thất vọng vì môn Toán chỉ được sáu.
- Từ hôm nhận tin dữ, chị buồn rầu chẳng muốn nói với ai.
Vui mừng đồng nghĩa với từ nào? Giải đáp nhanh
Từ đồng nghĩa với từ vui mừng là gì?
Mừng, mừng rỡ, hân hoan, vui sướng, hoan hỉ. Phấn khởi và hớn hở chỉ ở mức gần nghĩa.
Đồng nghĩa với vui mừng có hạnh phúc không?
Không. Hạnh phúc kéo dài, vui mừng bật lên trước một sự việc rồi qua.
Trái nghĩa với vui mừng là từ gì?
Thất vọng khi điều mong không đến; buồn rầu, buồn bã khi chỉ tâm trạng chung. Cách tìm cặp trái nghĩa nói chung có ở bài từ trái nghĩa và cách nhận ra.