Từ đồng nghĩa với buồn (tâm trạng) là rầu, sầu, buồn bã, buồn rầu, u sầu; trái nghĩa là vui, mừng. Buồn còn có nghĩa “có cảm giác muốn” (buồn ngủ, buồn nôn); ở nghĩa này đồng nghĩa là mót, mắc và không có từ trái nghĩa. Phải xem buồn trong câu thuộc nghĩa nào rồi mới thay.
| Đồng nghĩa | tâm trạng: rầu, sầu, buồn bã, buồn rầu, u sầu, âu sầu; muốn (do cơ thể): mót, mắc; muốn (có phủ định): thiết, màng |
| Trái nghĩa | vui, mừng (chỉ ở nghĩa tâm trạng) |
| Loại từ | tính từ (lòng buồn, cảnh buồn) và động từ (buồn ngủ, chẳng buồn ăn) |

Buồn trong lòng: rầu, sầu, u sầu khác nhau ra sao?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| buồn bã | nói khái quát, cả trong lòng lẫn nét mặt | tâm trạng buồn bã |
| buồn rầu, rầu | buồn lộ ra, nặng lòng | giọng buồn rầu |
| rầu rĩ | chỉ vẻ ngoài: mặt, giọng | vẻ mặt rầu rĩ |
| sầu, u sầu | buồn sâu, chất văn chương | tâm trạng u sầu |
| âu sầu | buồn xen lo | mặt hoa âu sầu |
| thiểu não | buồn khổ, dáng ủ rũ đáng thương | bộ mặt thiểu não |
Cô đơn, thất vọng hay đi cùng nỗi buồn nhưng không đồng nghĩa; xem bài đồng nghĩa, trái nghĩa với thất vọng.
Riêng từ láy buồn bã, nỗi buồn lộ ra ở mặt, ở dáng người hay ở giọng nói thì hợp với từ thay nào, có bảng so sánh trong đồng nghĩa, trái nghĩa với buồn bã.
Cảnh buồn, tin buồn: buồn tả sự vật
Ở nghĩa thứ hai, buồn là gây ra tâm trạng buồn: tin buồn, cảnh buồn. Với cảnh vật, từ gần nghĩa là ảm đạm. Nguyễn Du nói gọn quan hệ giữa lòng người và cảnh:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu,
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ!
Từ trái nghĩa với buồn chỉ có ở nghĩa tâm trạng
- vui: cặp chuẩn nhất, đúng cả hai nghĩa đầu: lòng buồn – lòng vui, tin buồn – tin vui.
- mừng: vui vì điều mình mong đã đến; đối với buồn khi có tin tức (buồn mừng lẫn lộn).
Các từ ghép như vui vẻ, hớn hở là trái nghĩa của buồn bã, đã xếp trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với vui vẻ. Buồn ngủ, buồn nôn không có trái nghĩa; “tỉnh ngủ” chỉ đối theo ngữ cảnh.
Buồn ngủ, buồn cười, chẳng buồn nói: nghĩa “muốn” của buồn
- buồn ngủ, buồn nôn, buồn đi tiểu: cơ thể đòi, khó nhịn. Đồng nghĩa là mót (thông tục, chỉ dùng cho đi vệ sinh) và mắc (phương ngữ Nam: mắc tiểu). Người miền Nam cũng nói mắc cười thay cho buồn cười.
- buồn chân buồn tay, buồn miệng: bứt rứt, muốn cử động, muốn nói.
- chẳng buồn nói, chẳng buồn ăn: luôn đi với từ phủ định; đồng nghĩa là thiết, màng, thèm (chẳng thiết ăn).
- buồn (khi bị cù): miền Nam nói nhột.
Vì vậy buồn cười không trái với vui: nó nghĩa là khó nhịn cười.
Câu nào thay buồn bằng sầu, mót, thiết được?
- “Chiều nay lòng tôi buồn quá” → “lòng tôi sầu quá”: được, nghe văn hơn.
- “Thằng bé buồn đi tiểu” → “mót đi tiểu”: được, nhưng thông tục.
- “Mệt chẳng buồn ăn” → “mệt chẳng thiết ăn”: được.
- “Tôi buồn ngủ quá” → không đổi thành “tôi sầu ngủ”; sầu chỉ có nghĩa tâm trạng.
- “Tin buồn: cụ Ba đã mất” → không thay bằng “tin rầu rĩ”; rầu rĩ chỉ tả vẻ mặt.
Đặt câu với từng nghĩa của buồn
- Thi trượt, Nam buồn suốt mấy ngày liền.
- Bà ngồi bên hiên, mắt đượm vẻ u sầu.
- Trời mưa dầm, phố xá trông ảm đạm.
- Ngồi xe đường đèo, em bắt đầu buồn nôn.
- Ốm mấy hôm, ông chẳng buồn nói chuyện với ai.
- Được tin anh đỗ đại học, cả nhà mừng rơn.
Đồng nghĩa với từ buồn: mấy câu hỏi ngắn
Từ đồng nghĩa với buồn là gì?
Nghĩa tâm trạng: rầu, sầu, buồn bã, buồn rầu, u sầu. Nghĩa “muốn”: mót, mắc, thiết.
Trái nghĩa với buồn là gì?
Vui, mừng; chỉ áp dụng cho nghĩa tâm trạng.
Buồn ngủ có đồng nghĩa với mệt không?
Không. Mệt là thiếu sức, buồn ngủ là muốn ngủ; hai từ không thay nhau được trong câu.