Từ đồng nghĩa với ước mơ là mơ ước, mong ước, ước mong; dùng như động từ thì có thêm ước ao. Ước vọng, ước muốn thay được trong nhiều câu, mỗi từ một sắc thái. Ước mơ không có từ trái nghĩa trực tiếp; khi cần ý đối lập, người ta dùng hiện thực hoặc an phận, và đó là đối lập theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | mơ ước, mong ước, ước mong, ước muốn, ước vọng; động từ: ước ao |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh: hiện thực, an phận |
| Nghĩa | điều mong muốn tốt đẹp cho tương lai; xem ước mơ nghĩa là gì theo từ điển |

Mơ ước, mong ước, ước vọng: đổi chỗ chữ có đổi nghĩa không?
Ước mơ và mơ ước chỉ đảo hai tiếng, nghĩa giữ nguyên. Các từ còn lại cùng chữ “ước” nhưng nặng nhẹ khác nhau.
| Từ | Sắc thái | Hợp với câu nào |
|---|---|---|
| mơ ước | như ước mơ, cả danh từ lẫn động từ | mơ ước làm bác sĩ |
| mong ước, ước mong | nhấn vào sự mong, gần gũi | mong ước cả nhà khỏe mạnh |
| ước muốn | trung tính, có thể là điều rất nhỏ | ước muốn có chiếc xe đạp |
| ước vọng | thiết tha, trang trọng, văn viết | ước vọng hòa bình |
| ước ao | chỉ là động từ, có chút khao khát | ước ao được về quê nội |
Hoài bão, khát vọng, mộng tưởng chỉ gần nghĩa vì khác mức độ: hoài bão là điều lớn lao muốn làm, khát vọng có sức thôi thúc mạnh, mộng tưởng thì quá xa vời. Xem thêm khát vọng so với hoài bão.
Mạnh hơn ước mơ một bậc là khát vọng; các từ cùng sức nặng với nó được gom ở những từ cùng nhóm với khát vọng.
Khi mơ ước đứng làm động từ, chỗ nào đổi được sang ao ước, ước ao và chỗ nào nghe gượng được bày ở đồng nghĩa, trái nghĩa với mơ ước.
Vì sao khó tìm từ trái nghĩa với ước mơ?
Không có danh từ nào chỉ “điều không mong” theo thế đối xứng, nên từ điển không ghi cặp trái nghĩa. Người viết chọn theo câu:
- hiện thực: đặt cạnh ước mơ để nói khoảng cách giữa điều mong và điều đang có.
- an phận: bằng lòng với cái đang có; đối với “sống có ước mơ”, không đối với chính từ ước mơ.
Tuyệt vọng là phía ngược của hy vọng và kỳ vọng hơn là của ước mơ. Cặp trái nghĩa đúng phải cùng loại từ, như bài thế nào là từ trái nghĩa đã nêu.
Thay ước mơ bằng mong ước, ước vọng trong câu
- “Ước mơ của Lan là làm cô giáo” → “Mơ ước của Lan…”: được.
- “Bà chỉ có một ước mơ là con cháu sum họp” → “một mong ước”: được, hợp hơn vì điều mong giản dị.
- “Ước vọng độc lập của dân tộc” → đổi thành “ước mơ” vẫn đúng nhưng nhẹ đi.
- “Em có ước vọng gì không?” → gượng; hỏi trẻ con nên dùng ước mơ.
- “Đêm qua em ước mơ thấy bà” → sai; lúc ngủ là giấc mơ lúc ngủ, nói “em mơ thấy bà”.
Đặt câu với ước mơ và những từ cùng nhóm
- Ước mơ của cậu bé chăn trâu là được ngồi trong lớp học.
- Từ nhỏ, chị đã mơ ước đi khắp các tỉnh miền núi.
- Mong ước lớn nhất của ông là cây cầu qua sông sớm xong.
- Mấy đứa trẻ ước ao một trận mưa giữa mùa nắng gắt.
- Bài thơ nói lên ước vọng thống nhất non sông.
- Giữa ước mơ và hiện thực đôi khi chỉ là một lần dám thử.
Thắc mắc thường gặp về đồng nghĩa với ước mơ
Đồng nghĩa với ước mơ là từ nào gần nhất?
Mơ ước, vì chỉ đảo vị trí hai tiếng; kế đến là mong ước, ước mong.
Từ đồng nghĩa với từ ước mơ có hoài bão không?
Chỉ gần nghĩa. Hoài bão dành cho dự định lớn, ít dùng cho mong muốn nhỏ.
Trái nghĩa với ước mơ là gì?
Không có cặp trực tiếp. Theo ngữ cảnh có thể đối ước mơ với hiện thực, hoặc người có ước mơ với người sống an phận.