Khát vọng là mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với một sức thôi thúc rất mạnh, mạnh như cơn khát cần nước. Ai tìm “khát vọng nghĩa là gì” sẽ thấy nó đứng chung nhóm với ước mơ, hoài bão, nhưng nóng hơn và thôi thúc hơn. Từ này gặp nhiều trong văn nghị luận, nhất là các đề về khát vọng tuổi trẻ.
| Nghĩa ngắn | Điều mong muốn lớn lao, tốt đẹp, thôi thúc mạnh mẽ |
| Gốc từ | Hán Việt 渴望: khát (khát nước) + vọng (trông mong) |
| Loại từ | Danh từ (khát vọng hòa bình); văn viết cũ còn dùng như động từ |
| Sắc thái | Tích cực, trang trọng, giàu cảm xúc |

Khát vọng 渴望: cái mong có sức nóng
Muốn hiểu vì sao khát vọng mạnh hơn ước mơ, hãy tách hai chữ Hán. Chữ khát (渴), Thiều Chửu giảng nghĩa đầu là khát nước; nghĩa thứ hai là nóng sốt, nồng nàn, như khát mộ là hâm mộ sốt sắng, muốn được ngay không đợi lâu được. Chữ vọng (望) gốc là trông ra xa, rồi thành ước mong; ta gặp lại nó trong hi vọng, thất vọng, tuyệt vọng, danh vọng.
Đặt cạnh nhau, khát vọng là cái mong của người đang khát: không thong thả, không lưng chừng, cứ thôi thúc phải đi tới. Cũng từ chữ khát mà tiếng Việt có khát khao, khao khát; từ chữ vọng có ước vọng, kì vọng. Cùng một nhà nhưng mỗi từ đậm nhạt khác nhau.
Khát vọng theo nghĩa từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) định nghĩa khát vọng là mong muốn những điều lớn lao, tốt đẹp với một sức thôi thúc mạnh mẽ, ví dụ khát vọng hòa bình, khát vọng làm giàu. Wiktionary tiếng Việt xếp nó vào động từ và giảng gọn: điều mong muốn, đòi hỏi rất mạnh mẽ.
Trong thực tế, khát vọng chủ yếu làm danh từ. Một vài câu để thấy cách dùng:
- Bức thư của cậu học trò vùng cao chứa đầy khát vọng được đi học tiếp.
- Thơ Mới mang khát vọng giải phóng cái tôi cá nhân.
- Đội tuyển nhỏ, kinh phí ít, nhưng khát vọng chiến thắng thì không nhỏ chút nào.
Chữ “lớn lao, tốt đẹp” trong định nghĩa đáng chú ý. Muốn có chiếc điện thoại mới thì khó gọi là khát vọng; muốn đưa nước sạch về làng thì gọi được.
Đặt khát vọng cạnh ước mơ, hoài bão và tham vọng
Bốn từ đều hướng về tương lai. Khác nhau ở độ mạnh của cảm xúc và ở chỗ điều mong muốn có tốt cho người khác hay không.
| Từ | Nghĩa | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Ước mơ | Điều tốt đẹp mong có trong tương lai | Nhẹ nhàng, lớn nhỏ đều được | ước mơ làm phi công |
| Khát vọng | Mong muốn lớn lao, tốt đẹp, thôi thúc mạnh | Mãnh liệt, sôi nổi | khát vọng tự do |
| Hoài bão | Điều lớn lao, tốt đẹp ấp ủ trong lòng, dự định sẽ làm | Trầm, bền, gắn với chí hướng | nuôi hoài bão mở trường cho trẻ nghèo |
| Tham vọng | Ham muốn quá lớn, thường vượt xa khả năng thực tế | Thường chê, có khi trung tính | tham vọng làm bá chủ |
Hoài bão là thứ được ôm ấp lâu ngày; khát vọng là lúc nó bốc lửa. Một người có thể ấp ủ hoài bão suốt mười năm, rồi một ngày khát vọng thúc họ bắt tay vào làm. Ai muốn so kĩ hơn với chữ gần gũi nhất có thể đọc bài phân tích nghĩa chữ ước mơ. Lưu ý thêm: hoài bão viết dấu ngã, xem cách viết đúng chữ hoài bão.
Tham vọng là chỗ dễ nhầm. Từ điển giảng tham vọng là lòng ham muốn quá lớn, thường vượt xa khả năng thực tế; chữ tham đã báo trước sắc thái. Trái nghĩa với sống có khát vọng là sống an phận, buông xuôi, cam chịu.
Khi cần đổi khát vọng sang khao khát, ước vọng hay hoài bão trong câu, và tìm phía đối lập như an phận, hãy xem đồng nghĩa, trái nghĩa với khát vọng.
Khát vọng thường gắn với một việc mình mê đến quên mệt; chỗ khác giữa sở thích và một đam mê thật sự được tách rõ ở bài riêng.
Khát vọng đi qua những trang văn trong sách Ngữ văn
Nhiều văn bản trong chương trình Ngữ văn THPT đọc kĩ đều thấy hai chữ này ở phía sau.
Ở đoạn Chí khí anh hùng trích Truyện Kiều, Từ Hải đang sống bên Kiều chưa được bao lâu thì Nguyễn Du viết: “Trượng phu thoắt đã động lòng bốn phương”. Một chữ “thoắt” đủ cho thấy khát vọng tung hoành mạnh tới mức kéo người anh hùng ra khỏi chốn êm ấm. Có thể đọc thêm phần soạn đoạn trích Từ Hải từ biệt Thúy Kiều.
Bài Vội vàng của Xuân Diệu (lớp 12) là khát vọng sống, khát vọng tận hưởng tuổi xuân. Nhà thơ muốn níu giữ, muốn ôm lấy mọi vẻ đẹp của trần gian trước khi thời gian trôi qua, nên giọng thơ gấp gáp, cuống quýt. Xem tác giả, bố cục và nội dung bài Vội vàng.
Còn bài diễn văn Tôi có một ước mơ của Martin Luther King (lớp 11) cho thấy một khát vọng của cả cộng đồng: được đối xử bình đẳng, không bị phân biệt vì màu da. Tên bài dùng chữ “ước mơ”, nhưng sức nặng của nó là sức nặng của khát vọng. Hai tác phẩm sau còn trong thời hạn bảo hộ nên ở đây chỉ tóm ý, không trích.
Khát vọng tuổi trẻ: dàn ý cho bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về khát vọng của tuổi trẻ” hay xuất hiện ở lớp 11, 12. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: khát vọng là mong muốn lớn lao, tốt đẹp có sức thôi thúc; tuổi trẻ là quãng đời nhiều năng lượng nhất để nuôi nó.
- Ý nghĩa: khát vọng cho người trẻ một hướng đi, giúp chịu được thất bại, kéo theo cả những người xung quanh.
- Bàn mở rộng: khát vọng khác tham vọng ở chỗ nó tốt cho mình mà không làm hại người khác. Khát vọng mà thiếu hành động thì chỉ là lời nói hay.
- Liên hệ: từ những việc cụ thể như học một ngoại ngữ, theo một nghề, đến khát vọng góp sức cho quê hương.
Muốn đào sâu từ phía người viết, có thể đọc thêm bài giải nghĩa hai chữ tuổi trẻ để có phần giải thích khái niệm chắc tay hơn.
Mấy thắc mắc quanh hai chữ khát vọng
Khát vọng nghĩa là gì nói ngắn gọn?
Là điều mình mong muốn rất mạnh, hướng tới cái lớn lao và tốt đẹp. Có thể nhớ qua chữ khát: mong như người khát mong nước.
Hoài bão là gì và khác khát vọng thế nào?
Hoài bão là điều lớn lao, tốt đẹp ấp ủ trong lòng và dự định sẽ làm. Hoài bão thiên về sự ôm ấp lâu dài, còn khát vọng thiên về sức thôi thúc mãnh liệt; hai từ hay đi cùng nhau.
Khát vọng có giống tham vọng không?
Không. Tham vọng là ham muốn quá lớn, thường vượt sức mình và hay mang nghĩa chê. Khát vọng mang nghĩa tốt, hướng tới điều có ích cho mình và cho người khác.
Khát vọng tuổi trẻ nên viết những ý nào?
Nên có bốn ý: giải thích khái niệm, vai trò của khát vọng với người trẻ, phân biệt với tham vọng và mộng tưởng, rồi rút ra hành động cụ thể. Dẫn chứng lấy từ văn học hoặc người thật có nguồn rõ ràng.