Từ đồng nghĩa với khát vọng là khao khát (khát khao), ước vọng, hoài bão. Khát vọng không có một từ trái nghĩa cố định; đối lập theo ngữ cảnh là an phận, cam chịu, buông xuôi.
| Đồng nghĩa | khao khát, khát khao, ước vọng, hoài bão |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: an phận, cam chịu, buông xuôi |
| Nghĩa gốc | chữ 渴望: mong muốn điều lớn lao, tốt đẹp với sức thôi thúc mạnh. Xem khát vọng đặt cạnh hoài bão, tham vọng |

Khao khát, ước vọng, hoài bão: cùng mạnh nhưng khác hướng
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| khao khát, khát khao | thuần Việt, thiên về cảm xúc, có thể nhỏ hay lớn | khao khát được đi học, khát khao tình thương |
| ước vọng | thiết tha, hơi văn chương | ước vọng hòa bình của cả dân tộc |
| hoài bão | ấp ủ lâu, có kế hoạch, hướng tới sự nghiệp | hoài bão làm kĩ sư, hoài bão lập nghiệp |
Ba từ dễ bị xếp nhầm vào đây: ước mơ nhẹ hơn khát vọng một bậc; tham vọng mang ý chê khi đòi quá sức; dục vọng là ham muốn bản năng. Xem tham vọng khen hay chê và nhóm từ của ước mơ ở bài đồng nghĩa với ước mơ.
Khao khát và khát khao còn đứng cạnh thèm khát, ao ước; độ mạnh yếu của từng từ được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với khát khao.
An phận, cam chịu: phía không còn khát vọng
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho khát vọng. Trong văn nghị luận, người ta đặt người có khát vọng đối diện với người an phận (bằng lòng với chỗ đang đứng), cam chịu (nhận số phận, không đòi gì hơn) hoặc buông xuôi (bỏ cố gắng). Đây là đối lập theo ngữ cảnh, nên khi làm bài tập nên ghi rõ như vậy.
Viết câu với khát vọng, hoài bão, an phận
- Cậu bé nghèo nuôi khát vọng được đến trường như bạn bè.
- Bố em từng ấp ủ hoài bão mở một xưởng gỗ riêng.
- Bà cụ chỉ có một ước vọng: con cháu sum họp ngày Tết.
- Chị không chịu sống an phận trong căn phòng trọ chật hẹp.
Những điều hay hỏi về khát vọng
Đồng nghĩa với khát vọng là gì?
Khao khát, khát khao, ước vọng, hoài bão.
Từ trái nghĩa với khát vọng là gì?
Không có cặp cố định; theo ngữ cảnh là an phận, cam chịu, buông xuôi.