Kiêu hãnh là tự hào về giá trị của bản thân hoặc của những gì mình gắn bó như gia đình, quê hương, nghề nghiệp, và để niềm tự hào ấy hiện ra thành dáng vẻ ngẩng cao đầu. Niềm kiêu hãnh vì thế thường là điều đáng quý. Có điều, từ này từng mang cả nghĩa kiêu căng, nên đặt câu cần để ý ngữ cảnh.
| Nghĩa ngắn | Tự hào về giá trị của mình hay của cái mình gắn bó |
| Nghĩa cũ | Như kiêu căng (nay ít dùng) |
| Loại từ | Tính từ; “niềm kiêu hãnh”, “sự kiêu hãnh” dùng như danh từ |
| Tiếng Anh | proud (tính từ), pride (danh từ) |

Kiêu hãnh: lời khen hay lời chê?
Từ điển tiếng Việt ghi cho kiêu hãnh hai nghĩa đứng cạnh nhau. Nghĩa thứ nhất gần như kiêu căng, với ví dụ “vẻ mặt kiêu hãnh”. Nghĩa thứ hai là tự hào về giá trị cao quý của mình hoặc của cái mình gắn bó, với ví dụ “niềm kiêu hãnh về truyền thống của dân tộc”.
Ngày nay, khi viết hay nói, người ta gần như chỉ dùng nghĩa thứ hai. Chuyện một từ “đổi phe” từ chê sang khen không hiếm trong tiếng Việt, và kiêu hãnh là một ví dụ rõ.
- Ông cụ kiêu hãnh chỉ vào tấm bằng khen treo giữa nhà: “Đời bố làm gốm, đời con vẫn làm gốm.”
- Đội tuyển nữ bước vào sân trong niềm kiêu hãnh của cả nước.
- Cô từ chối lời đề nghị dễ dãi ấy, lặng lẽ mà kiêu hãnh.
Câu thứ ba cho thấy một nét riêng: kiêu hãnh có khi không cần thành tích nào cả, chỉ là không chịu hạ mình làm điều trái với giá trị của mình. Ở nét ấy, kiêu hãnh đứng rất gần tự trọng, biết giữ mình trước cám dỗ.
Tự hào, hãnh diện và kiêu hãnh đặt cạnh nhau
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| Tự hào | Trung tính, dùng rộng nhất, cả nói lẫn viết | tự hào về quê hương, về con |
| Hãnh diện | Vui vì được người khác nhìn vào, có chút muốn khoe | hãnh diện khoe điểm với bạn |
| Kiêu hãnh | Mạnh và trang trọng hơn; có tư thế ngẩng cao đầu | niềm kiêu hãnh dân tộc, bước đi kiêu hãnh |
| Kiêu căng, kiêu ngạo | Tự cho mình hơn người, coi thường người khác (chê) | vẻ kiêu căng, thói kiêu ngạo |
Tự hào và hãnh diện thay được cho kiêu hãnh trong phần lớn câu, nhưng sẽ nhẹ đi. “Em hãnh diện vì là người Việt Nam” nghe như chuyện riêng; “niềm kiêu hãnh của người Việt” nghe như lời tuyên bố.
Ranh giới cần giữ là với kiêu ngạo. Người kiêu hãnh tự hào về giá trị của mình mà không cần hạ ai xuống; người kiêu ngạo chỉ thấy mình cao khi đứng trên người khác. Chữ Hán và các câu chuyện về thói kiêu có ở bài giải nghĩa thói kiêu ngạo 驕傲. Một cặp gần đó là tự tin và tự cao, xem ở bài tự tin khác tự cao chỗ nào.
Kiêu hãnh và định kiến: tên một cuốn tiểu thuyết
Nhiều người biết chữ kiêu hãnh qua tên tiểu thuyết Kiêu hãnh và định kiến của nữ văn sĩ Anh Jane Austen, in lần đầu năm 1813, nguyên tên tiếng Anh là Pride and Prejudice. Sách đã có nhiều bản dịch tiếng Việt và vẫn được đọc rộng rãi.
Điều thú vị nằm ở chữ pride. Trong tiếng Anh, chữ này vừa là niềm tự hào chính đáng vừa là thói tự cao, và câu chuyện tình của Elizabeth Bennet với anh chàng Darcy xoay quanh đúng chỗ nhập nhằng ấy: một người vướng thói tự cao, người kia vội xét đoán, cả hai phải sửa mình mới đến được với nhau. Dịch là “kiêu hãnh” nên tên sách tiếng Việt giữ được cả hai mặt, khi nghĩa cũ của từ vẫn còn đọng lại.
Viết về niềm kiêu hãnh sao cho đúng?
Trong bài văn nghị luận hay bài viết về quê hương, đất nước, từ kiêu hãnh hay đi cùng những đề như lòng yêu nước, truyền thống, bản sắc. Vài lưu ý giúp câu văn không lệch:
- Nêu rõ kiêu hãnh vì điều gì: một chiến công, một làng nghề, một con người cụ thể. Kiêu hãnh chung chung dễ thành khẩu hiệu.
- Đi cùng trách nhiệm: tự hào về truyền thống thì cũng phải giữ và làm tiếp truyền thống ấy, ý này có thể nối sang bài giải nghĩa chữ ái quốc và cách viết về lòng yêu nước.
- Không đem cái hay của mình ra chê người: kiêu hãnh về quê mình không cần nói xấu quê khác.
Chỗ sai hay gặp nhất là dùng nhầm từ: viết “em rất kiêu căng khi được sinh ra trên đất nước này” thay vì “kiêu hãnh”. Chỉ khác một chữ mà lời khen thành lời tự chê.
Kiêu hãnh trong câu văn, câu chat và tiếng Anh
Kiêu hãnh nghĩa là gì trong một câu khen?
Là người được khen có niềm tự hào chính đáng và giữ được tư thế đàng hoàng. Nói “cô ấy kiêu hãnh” theo nghĩa nay là khen cô ấy biết giá trị của mình, không chịu hạ mình.
Niềm kiêu hãnh là gì?
Là cảm giác tự hào sâu sắc về một điều có giá trị gắn với mình, như quê hương, gia đình, tập thể hay thành quả lao động. Niềm kiêu hãnh thường bền hơn niềm vui nhất thời vì nó gắn với điều mình coi trọng.
Kiêu hãnh và kiêu ngạo khác nhau thế nào?
Kiêu hãnh là tự hào mà không coi thường ai, nay thường là lời khen. Kiêu ngạo là thấy mình hơn người và xem thường người khác, luôn là lời chê.
Kiêu hãnh tiếng Anh là gì?
Tính từ là proud, danh từ là pride. Lưu ý hai chữ này trong tiếng Anh cũng có thể mang nghĩa tự cao, nên phải dựa vào ngữ cảnh để dịch là kiêu hãnh hay kiêu căng.