Từ đồng nghĩa với xấu hổ là thẹn, ngượng, hổ thẹn khi thấy mình có lỗi; là e thẹn, thẹn thùng, ngượng ngùng, mắc cỡ khi chỉ ngại vì gặp người lạ. Từ trái nghĩa với xấu hổ là tự hào, hãnh diện; ở nét ngượng ngùng thì theo ngữ cảnh có dạn dĩ, tự nhiên. Người đáng xấu hổ mà không thấy xấu hổ thì bị gọi là trơ trẽn.
| Đồng nghĩa | khi có lỗi: thẹn, ngượng, hổ thẹn · khi e ngại: e thẹn, thẹn thùng, ngượng ngùng, mắc cỡ |
| Trái nghĩa | tự hào, hãnh diện · theo ngữ cảnh: dạn dĩ, tự nhiên |
| Loại từ | động từ; danh từ khi gọi tên cây xấu hổ (cây mắc cỡ, cây trinh nữ) |

Thẹn vì lỗi hay ngượng vì lạ: hai nhóm từ cùng nghĩa với xấu hổ
Từ điển Hoàng Phê giảng xấu hổ là hổ thẹn vì có lỗi hoặc kém cỏi, rồi thêm nét ngượng ngùng, e thẹn. Mỗi nét có một nhóm từ:
| Nét nghĩa | Từ | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Thấy mình có lỗi, kém người | thẹn, ngượng | ngắn, nhẹ; hợp lời nói hằng ngày |
| hổ thẹn | nặng về lương tâm, thấy mình không xứng đáng; hợp văn viết | |
| Ngại ngùng, mất tự nhiên | e thẹn, thẹn thùng | hay tả cô gái trẻ cúi mặt |
| ngượng ngùng | cái ngượng lộ ra ở cử chỉ, ánh mắt | |
| mắc cỡ | phương ngữ Nam Bộ, dùng được cho cả hai nét |
Cách nói Nam Bộ có bài riêng: chữ mắc cỡ và cây mắc cỡ. Bẽn lẽn chỉ đứng gần, vì nó tả dáng điệu rụt rè do e thẹn (nghĩa của bẽn lẽn).
Không biết xấu hổ thì gọi là gì? Ba hướng ngược lại
- tự hào, hãnh diện: đối với nét có lỗi, kém người. Thang từ xấu hổ đến nhục nhã đã có ở bài những chữ cùng nghĩa, ngược nghĩa với tự hào.
- dạn dĩ, tự nhiên: đối với nét ngượng ngùng, chỉ đúng theo ngữ cảnh: “Lần đầu lên bảng em còn xấu hổ, giờ đã dạn dĩ.”
- trơ trẽn, mặt dày: không phải trái nghĩa theo từ điển, chỉ là thiếu hẳn sự xấu hổ. Nặng nhất là vô liêm sỉ, xem gốc chữ liêm sỉ.
Đổi xấu hổ sang hổ thẹn, e thẹn, mắc cỡ: chỗ hợp, chỗ lệch
- “Con xấu hổ vì đã nói dối mẹ” → “con hổ thẹn vì đã nói dối mẹ”: được, ý nặng hơn.
- “Bị điểm kém, em xấu hổ với các bạn” → “em e thẹn với các bạn”: lệch nghĩa, e thẹn không có ý mình kém.
- “Chạm vào, lá cây xấu hổ cụp lại” → “lá cây mắc cỡ cụp lại”: được; “lá cây ngượng” thì không ai nói.
Câu mẫu với xấu hổ, thẹn thùng, trơ trẽn
- Biết mình đổ oan cho bạn, Nam xấu hổ không dám ngẩng lên.
- Được khen trước lớp, Mai thẹn thùng đỏ cả hai má.
- Ông ngượng vì quên tên học trò cũ.
- Cầm nhầm tiền của người khác mà vẫn cười, anh ta thật trơ trẽn.
- Đứa em ngượng ngùng chìa tay nhận quà của khách.
- Bờ rào đầy cây mắc cỡ, trẻ con cứ chạm vào cho lá khép.
Cây xấu hổ còn là bài đọc Cây xấu hổ lớp 2. Ca dao dùng chữ thẹn ở nét tự xét lòng: “Trông trăng mà thẹn với trời, / Soi gương mà thẹn với người trong gương.”
Hỏi đáp nhanh về chữ xấu hổ
Đồng nghĩa với xấu hổ là từ nào?
Thẹn, ngượng, hổ thẹn khi có lỗi; e thẹn, thẹn thùng, mắc cỡ khi ngại người lạ.
Từ đồng nghĩa với từ xấu hổ có phải là tủi thân không?
Không. Tủi thân là buồn vì thấy mình thiệt thòi, xem những lúc dễ tủi thân.
Trái nghĩa với xấu hổ là gì?
Tự hào, hãnh diện; khi xấu hổ là ngại người lạ thì đối với dạn dĩ.
Xấu hổ và hổ thẹn dùng thay nhau được không?
Được khi nói về lỗi lầm, hổ thẹn nặng hơn (câu Kiều chẳng hổ mình sao).