Từ đồng nghĩa với chia sẻ là sẻ chia, san sẻ, chia sớt, san sớt; khi chia sẻ là kể ra điều mình nghĩ thì có thể thay bằng tâm sự, bày tỏ. Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho chia sẻ. Tùy câu, phía đối lập là giữ riêng, độc chiếm (với đồ vật, quyền lợi) hoặc giấu kín (với tâm sự, thông tin).
| Đồng nghĩa | sẻ chia, san sẻ, chia sớt, san sớt; theo ngữ cảnh: tâm sự, bày tỏ, đăng lại |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: giữ riêng, độc chiếm, giấu kín |
| Loại từ | động từ |
| Nét nghĩa | cùng chia với nhau để cùng hưởng hoặc cùng chịu |

Chữ sẻ viết s, dấu hỏi; “chia sẽ” là lỗi dấu hay gặp, còn chữ xẻ dùng cho xẻ gỗ. Cách nhớ có ở bài chia sẻ viết dấu hỏi hay dấu ngã.
Sẻ chia, san sẻ, chia sớt: chia cái gì, với ai
Từ điển Hoàng Phê ghi chia sớt, san sẻ, san sớt là đồng nghĩa với chia sẻ. Chỗ khác nằm ở thứ được chia và giọng văn:
| Từ | Hay chia thứ gì | Giọng |
|---|---|---|
| chia sẻ | niềm vui, nỗi buồn, công việc, cả thông tin | trung tính, dùng rộng nhất |
| sẻ chia | tình cảm, nỗi vất vả | văn chương, thơ |
| san sẻ | miếng ăn, manh áo, phần ít ỏi | gợi cảnh thiếu thốn mà vẫn nhường nhau |
| chia sớt, san sớt | như chia sẻ, san sẻ | phương ngữ |
Sẻ chia khác chia sẻ ra sao đã bàn ở chữ sẻ trong sẻ chia; ba từ cùng nhà được đặt cạnh nhau trong bài san sẻ ở bữa cơm.
Chia sẻ trái nghĩa với gì? Ba hướng đối lập
- Với đồ vật, quyền lợi: giữ riêng, độc chiếm, tức là ôm hết phần về mình.
- Với tâm sự, thông tin: giấu kín, giữ kín, im lặng.
- Với nỗi khó của người khác: thờ ơ, dửng dưng, tức là không muốn gánh cùng.
Cả ba hướng đều là đối lập theo ngữ cảnh, không phải trái nghĩa ghi trong từ điển. Giúp đỡ cũng chỉ là gần nghĩa: chia sẻ là cùng mang, giúp đỡ là ra tay cho người khác; nhóm từ của nó ở bài giúp đỡ, hỗ trợ, tương trợ.
Chia sẻ là cho bớt phần của mình; động từ cho còn nhiều nghĩa khác như cho phép, bỏ vào, mỗi nghĩa có từ thay riêng trong các từ thay cho chữ cho.
Nghĩa mới của chia sẻ: kể, tâm sự, đăng lại
- “Ca sĩ chia sẻ về những ngày đầu đi hát” → “ca sĩ kể về…”: được, câu còn tự nhiên hơn.
- “Em muốn chia sẻ với cô một chuyện buồn” → “tâm sự với cô”: được.
- “Chia sẻ bài viết lên trang cá nhân” → “đăng lại bài viết”: được; “sẻ chia bài viết” thì không ai nói.
- “Hai chị em san sẻ từng bát cơm” không đổi thành “tâm sự từng bát cơm”; nghĩa kể chuyện chỉ đi với lời nói.
Đặt câu với chia sẻ, san sẻ, giữ riêng
- Cả lớp chia sẻ niềm vui khi Lan đoạt giải nhất.
- Bà con trong xóm san sẻ gạo cho nhà bị lũ cuốn.
- Mẹ luôn sẻ chia với con những lo toan của mùa thi.
- Hai anh em chia sớt nhau từng cái bánh.
- Nam giữ riêng hộp bút màu, không cho ai mượn.
- Chị giấu kín nỗi buồn, chẳng chia sẻ với ai.
Từ đồng nghĩa với chia sẻ: câu hỏi hay gặp
Đồng nghĩa với chia sẻ là từ nào?
Sẻ chia, san sẻ, chia sớt, san sớt.
Từ đồng nghĩa với từ chia sẻ trong bài tập nên ghi gì?
Ghi san sẻ hoặc sẻ chia; đây là hai từ sát nghĩa và thông dụng nhất.
Trái nghĩa với chia sẻ là từ nào?
Không có cặp cố định. Theo câu, có thể dùng giữ riêng, độc chiếm hoặc giấu kín.