Từ đồng nghĩa với trân trọng là trân quý, quý trọng, coi trọng; trong văn trang trọng có thêm trọng thị. Từ trái nghĩa với trân trọng là coi thường, xem thường, rẻ rúng, nặng nhất là khinh rẻ. Lời nghi thức “trân trọng kính mời” chỉ rút gọn được thành “kính mời”.
| Đồng nghĩa | trân quý, quý trọng, coi trọng, trọng thị |
| Trái nghĩa | coi nhẹ, coi thường, xem thường, rẻ rúng, khinh rẻ |
| Loại từ | động từ; hay đứng trước động từ khác trong lời lẽ nghi thức |
| Nghĩa | tỏ ý quý, coi trọng (Hoàng Phê); nghĩa chữ Hán xem ở giải thích chữ trân trọng 珍重 |

Trân quý, quý trọng, coi trọng: mỗi từ đậm nhạt ra sao
Từ điển ghi một nghĩa, nhưng khi dùng, trân trọng chia hai hướng: thái độ quý người, quý vật; và lời lẽ lịch sự trong thư, thiệp mời.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| trân quý | quý sâu nặng, có chút tình cảm riêng | trân quý kỉ niệm, trân quý nhau; hợp văn biểu cảm |
| quý trọng | vừa quý vừa nể, hay hướng về người | quý trọng thầy cô, quý trọng người lao động |
| coi trọng | trung tính, nghiêng về đánh giá cao | coi trọng chữ tín, coi trọng ý kiến tập thể |
| trọng thị | Hán Việt, trang trọng, ít dùng | đón tiếp trọng thị |
| kính (lời nghi thức) | chỉ thay được ở hướng thứ hai | “trân trọng kính mời” rút thành “kính mời” |
Sắc thái riêng của chữ trân quý có trong bài cách hiểu từ trân quý.
Tôn trọng, nâng niu chỉ đứng cạnh trân trọng
Tôn trọng là coi trọng và không xâm phạm: tôn trọng luật, tôn trọng quyền riêng tư của bạn. Ta vẫn tôn trọng được người mình không quý, nên hai từ chỉ gần nghĩa; xem thêm bài về chữ tôn trọng. Nâng niu nghiêng về cử chỉ cầm giữ nhẹ nhàng, hợp với đồ vật, em bé hơn là ý kiến.
Nể trọng, kính trọng, coi thường và vi phạm xếp quanh chữ tôn trọng thế nào thì xem những từ thay cho tôn trọng.
Từ coi nhẹ đến khinh rẻ: các nấc ngược với trân trọng
- coi nhẹ: chưa đặt đúng tầm quan trọng.
- coi thường, xem thường: cho là không đáng để ý, hai từ ngang nhau.
- rẻ rúng: đối xử như với thứ không có giá trị, giọng văn chương.
- khinh rẻ: khinh và coi rẻ quá mức, nấc nặng nhất.
Ở hướng nghi thức, trân trọng không có từ đối lập trực tiếp.
Coi thường, khinh bỉ cũng là chiều ngược của lòng kính phục; các nấc ấy đặt cạnh khâm phục, hâm mộ ở từ trái nghĩa với ngưỡng mộ.
Thư mời, lời cảm ơn, bài văn: chỗ nào đổi được trân trọng
- “Em luôn trân trọng chiếc đồng hồ ông để lại” → “trân quý chiếc đồng hồ”: được, giọng thân hơn.
- “Công ty trân trọng ý kiến khách hàng” → “coi trọng ý kiến khách hàng”: được.
- “Trân trọng kính mời quý phụ huynh” → “Kính mời quý phụ huynh”: được, chỉ bớt trang trọng. Đổi thành “Trân quý kính mời” thì sai.
- Dòng ký cuối thư “Trân trọng,” không thay bằng “Quý trọng,” hay “Coi trọng,”; chỉ đổi được sang “Kính thư” hoặc “Thân ái” (thân mật hơn).
Nhiều người gõ nhầm thành “chân trọng”; dạng đúng đã có ở bài phân biệt chân trọng và trân trọng.
Câu ví dụ có trân trọng, trân quý, rẻ rúng
- Bà trân trọng cất lá thư của ông.
- Lớp em quý trọng cô chủ nhiệm.
- Người làm ăn lâu dài coi trọng chữ tín.
- Đoàn khách được đón tiếp trọng thị tại nhà văn hóa xã.
- Đừng xem thường bài tập nhỏ.
- Anh bị họ hàng rẻ rúng vì nghèo.
Thắc mắc thường gặp về chữ trân trọng
Đồng nghĩa với trân trọng là những từ nào?
Trân quý, quý trọng, coi trọng, trọng thị.
Từ đồng nghĩa với từ trân trọng có thay được trong thiệp mời không?
Không. Chỉ rút gọn được “trân trọng kính mời” thành “kính mời”.
Trái nghĩa với trân trọng là gì?
Coi thường, xem thường; nặng hơn là rẻ rúng, khinh rẻ. Kiểu cặp từ này được giải thích trong bài khái niệm từ trái nghĩa.
Tôn trọng có phải đồng nghĩa trân trọng không?
Chỉ gần nghĩa: tôn trọng nhấn vào việc không xâm phạm, trân trọng nhấn vào lòng quý.