Trân quý là coi một người, một vật hay một quãng thời gian là thứ rất quý, đáng được nâng niu và gìn giữ. Từ này dùng được theo hai cách: làm động từ (trân quý nhau, trân quý từng ngày) và làm tính từ (một kỉ niệm trân quý). Ai tìm “trân quý nghĩa là gì” thường gặp nó trong lời chúc, thư cảm ơn hoặc đề văn về lòng biết ơn.
| Nghĩa ngắn | Rất quý, đáng nâng niu; yêu quý và giữ gìn một cách sâu nặng |
| Gốc từ | Hán Việt 珍貴: trân (báu, hiếm) + quý (sang, có giá) |
| Loại từ | Động từ hoặc tính từ, tùy vị trí trong câu |
| Sắc thái | Trang trọng, giàu tình cảm; hợp văn viết hơn câu nói bỗ bã |

Trân quý: ngọc báu và giá cao
Muốn hiểu vì sao chữ này nghe “nặng” hơn chữ quý thường, cứ nhìn hai chữ Hán đứng sau nó.
Chữ trân (珍) mang bộ Ngọc ở bên trái. Nghĩa gốc là báu, hiếm có, thứ người ta cất kĩ trong rương. Họ hàng của nó là trân châu (ngọc trai), trân bảo (của báu), sơn hào hải vị còn gọi là sơn trân hải vị. Chữ quý (貴) thuộc bộ Bối, cái bộ quen mặt trong các chữ về tiền của như tài 財, hóa 貨. Từ điển Hán Việt cho chữ này ba nét: sang, đắt giá, và coi trọng.
Đặt hai chữ cạnh nhau, ta có một thứ vừa hiếm như ngọc, vừa đắt như vàng. Trong tiếng Hán, 珍貴 chủ yếu là tính từ “quý giá”. Sang tiếng Việt, nó được dùng thêm như động từ, nghiêng hẳn về tình cảm: một bộ từ điển Hán Việt giảng là “rất yêu mến”, còn Wiktionary tiếng Việt ghi nghĩa thể hiện tấm lòng yêu quý sâu nặng.
Trân quý một người khác trân quý một món đồ
Khi làm động từ, trân quý đi với người, mối quan hệ và những thứ không cầm nắm được. Nói trân quý thời gian bên ông bà, trân quý tình bạn thời đi học, biết trân quý nhau là nói tới một thái độ: thấy được giá trị, rồi cư xử sao cho khỏi mất nó.
Khi làm tính từ, nó đứng sau danh từ: món quà trân quý, những năm tháng trân quý, một tình cảm trân quý. Chỗ dễ trượt nằm ở đây. Thứ “trân quý” thường quý vì kỉ niệm, vì người trao, ít khi vì giá tiền. Khen chiếc điện thoại trân quý nghe gượng; còn chiếc đồng hồ cũ trân quý của ông nội thì trọn nghĩa, vì cái quý nằm ở người đã đeo nó.
- Trong thư: Chúng tôi xin cảm ơn sự đồng hành trân quý của quý thầy cô.
- Trong lời tâm sự: Có những người chỉ cần biết họ còn khỏe là đủ thấy trân quý.
- Trong bài văn: Tuổi thơ ở làng là quãng ngày em trân quý nhất.
Vì “tr” và “ch” đọc gần nhau ở nhiều vùng, từ này hay bị gõ thành “chân quý”. Cách viết đúng có ở bài chân quý hay trân quý.
Trân quý đứng đâu giữa quý trọng, quý giá, nâng niu?
| Từ | Chỗ khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trân quý | Quý ở mức sâu, kèm tình cảm; dùng cả như động từ lẫn tính từ | Trân quý từng bữa cơm đủ mặt cả nhà |
| Quý trọng | Nặng về sự coi trọng, thường hướng tới người và phẩm chất | Quý trọng người thầy tận tụy |
| Quý giá, quý báu | Chỉ nói giá trị của sự vật, không kèm thái độ của người nói | Một bài học quý giá |
| Nâng niu | Thuần Việt, gợi động tác cầm nhẹ, giữ cẩn thận | Nâng niu cuốn sổ tay cũ |
| Trái nghĩa | Rẻ rúng, coi thường, phung phí, xem nhẹ | Phung phí tuổi trẻ |
Người ta hay đặt trân quý cạnh trân trọng, hai từ chung chữ trân. Trân trọng có thêm vai trò của một phép lịch sự (trân trọng kính mời), còn trân quý gần như chỉ sống trong vùng tình cảm. Chi tiết về người anh em này có ở bài nghĩa chữ 珍重 và phép lịch sự.
Đề văn về lòng trân quý cha anh: ba ý dễ triển khai
Ở lớp 9 hay gặp dạng đề trình bày suy nghĩ về lòng trân quý, biết ơn những hi sinh của các thế hệ đi trước trong chiến tranh. Một khung gọn:
- Giải thích: trân quý ở đây là nhận ra cái giá của hòa bình hôm nay và giữ gìn nó bằng việc làm, không dừng ở lời nói.
- Biểu hiện: thăm nghĩa trang liệt sĩ ở quê, lắng nghe ông bà kể chuyện, giữ gìn kỉ vật gia đình, học cho tử tế.
- Phê phán và bài học: thái độ hờ hững với lịch sử, đùa cợt trên những hi sinh; mỗi người trẻ cần sống sao cho xứng với phần được nhận.
Phần lí lẽ về chữ ơn có thể mượn thêm từ bài lòng biết ơn và tục ngữ uống nước nhớ nguồn. Một lưu ý nhỏ khi viết: đừng rải trân quý khắp đoạn văn. Dùng một lần đúng chỗ, như “những lá thư thời chiến mà bà trân quý cất trong hộp sắt”, sức nặng của từ mới hiện ra.
Trân quý bản thân, trân quý thời gian và vài cách nói
Trân quý bản thân là gì?
Là biết mình có giá trị và đối xử với mình cho tương xứng: giữ sức khỏe, không để người khác coi thường, không hạ thấp mình vì những thứ không đáng. Nó khác ích kỉ ở chỗ vẫn tôn trọng người khác.
Sống trân quý nghĩa là sao?
Là sống có ý thức về những gì mình đang có, từ gia đình, bạn bè đến thời gian. Người sống như vậy hay nói lời cảm ơn, giữ lời hứa và ít để một ngày trôi qua vô ích.
Trân quý tiếng Anh là gì?
Khi là động từ, dùng cherish hoặc treasure (cherish every moment). Khi là tính từ, dùng precious hoặc treasured (a treasured memory).
Trân quý và trân trọng dùng thay nhau được không?
Trong câu nói về tình cảm thì phần lớn thay được, chỉ khác độ đậm. Nhưng ở lời mời, lời cảm ơn trang trọng hay cuối thư, chỉ dùng trân trọng; viết “trân quý kính mời” là sai cách dùng.