Từ đồng nghĩa với ngưỡng mộ là khâm phục, thán phục, kính phục, hâm mộ, ái mộ, mến mộ. Nhóm này chia hai nhánh: nhánh “phục” nhấn vào sự đánh giá cao, nhánh “mộ” nhấn vào lòng yêu mến. Từ trái nghĩa với ngưỡng mộ là coi thường, khinh thường; nặng hơn có khinh miệt, khinh bỉ.
| Đồng nghĩa | khâm phục, thán phục, kính phục, hâm mộ, ái mộ, mến mộ |
| Trái nghĩa | coi thường, khinh thường, khinh miệt, khinh bỉ |
| Loại từ | động từ, gốc Hán Việt 仰慕 |
| Nghĩa | kính phục và yêu mến; nghĩa từng chữ ở bài ngưỡng mộ: ngẩng đầu mà mến |

Khâm phục, hâm mộ, ái mộ: nghiêng về phục hay về mến
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| khâm phục | đặc biệt kính trọng vì đánh giá rất cao | tinh thần dũng cảm, nghị lực, thành tích |
| thán phục | phục đến mức buột lời khen | “trầm trồ thán phục” trước tài nghệ |
| kính phục | phục kèm lòng kính, hướng về người | tài đức của thầy, của bậc cao niên |
| hâm mộ | yêu thích và mến phục, đời thường | ca sĩ, cầu thủ, môn thể thao |
| ái mộ, mến mộ | từ cũ, mến chuộng và kính trọng | “khán giả ái mộ”, lời văn trang trọng |
Ngưỡng mộ đứng giữa hai nhánh: vừa phục vừa mến, lại có ý muốn noi theo (Wiktionary ghi “lấy làm gương để noi theo”).
Khi chỉ có cảm tình, thích gần gũi mà chưa tới mức phục tài, chữ hợp hơn nằm trong các từ cùng nghĩa với yêu mến.
Khi lòng khâm phục được nói thành lời khen trước mọi người, bảng chữ ca tụng, tán dương có trong các chữ thay cho ca ngợi.
Nể, thần tượng chỉ đứng gần ngưỡng mộ
Nể là kiêng dè, tôn trọng vì thấy người kia hơn mình hoặc vì tình cảm: “nể anh nên tôi nhận lời”. Nể có thể đi cùng ngưỡng mộ, nhưng nhiều khi chỉ là ngại. Thần tượng dùng như động từ là cách nói của giới trẻ, mạnh hơn và thiếu chừng mực hơn ngưỡng mộ.
Coi thường, khinh miệt: mặt trái của lòng ngưỡng mộ
- coi thường, khinh thường: cho là không có giá trị gì; Hoàng Phê ghi khinh thường trái nghĩa với coi trọng.
- khinh miệt: khinh ra mặt, kèm thái độ rẻ rúng.
- khinh bỉ: khinh tới mức thậm tệ, vì cho là xấu xa; nấc nặng nhất.
Ghen tị không phải trái nghĩa: người ta có thể vừa ngưỡng mộ vừa ghen tị với cùng một người. Cách xếp các nấc coi nhẹ, rẻ rúng quanh một từ gần nghĩa có ở bài đối lập của trân trọng, quý trọng.
Đổi ngưỡng mộ sang hâm mộ, khâm phục khi nào
- “Em ngưỡng mộ nghị lực của anh thương binh” → “khâm phục nghị lực”: được, nhấn sự kính trọng.
- “Cô ca sĩ được nhiều bạn trẻ ngưỡng mộ” → “hâm mộ”: được, tự nhiên hơn trong chuyện giải trí.
- “Khách tham quan ngưỡng mộ tay nghề người thợ gốm” → “thán phục tay nghề”: được.
- “Tôi hâm mộ đội bóng này” → “tôi ngưỡng mộ đội bóng này”: gượng; ngưỡng mộ hợp với con người, tài năng hơn là một câu lạc bộ.
- “Bọn trẻ thần tượng anh cầu thủ” trong bài văn nên đổi thành “ngưỡng mộ”, vì thần tượng ở đây là khẩu ngữ.
Ví dụ đặt câu với ngưỡng mộ, thán phục, khinh bỉ
- Cả lớp ngưỡng mộ bạn Minh vì vừa học giỏi vừa chăm em.
- Người dân thán phục đội cứu hộ làm việc suốt đêm.
- Học trò kính phục thầy hiệu trưởng nghiêm mà hiền.
- Ông là nghệ sĩ được khán giả ái mộ suốt ba mươi năm.
- Đừng coi thường người lao động chân tay.
- Kẻ phản bội bị cả làng khinh bỉ.
Ngưỡng mộ: vài câu hỏi về từ cùng nghĩa
Từ đồng nghĩa với từ ngưỡng mộ là những từ nào?
Khâm phục, thán phục, kính phục, hâm mộ, ái mộ, mến mộ.
Ngưỡng mộ đồng nghĩa với hâm mộ không?
Có, nhưng hâm mộ đời thường hơn, hay dùng cho người nổi tiếng và thể thao.
Trái nghĩa với ngưỡng mộ là gì?
Coi thường, khinh thường; nặng hơn là khinh miệt, khinh bỉ. Thế nào thì gọi là một cặp trái nghĩa, xem bài khái niệm từ trái nghĩa.