Trân trọng là tỏ ra quý và coi trọng một người, một vật hay một điều gì đó, giữ gìn nó cẩn thận như giữ của báu. Từ này có hai chỗ đứng quen thuộc: trong tình cảm (trân trọng kỉ vật, trân trọng những gì đang có) và trong lời lẽ lịch sự (trân trọng kính mời, trân trọng cảm ơn). Sự trân trọng vì thế vừa là thái độ, vừa là phép lịch sự.
| Nghĩa ngắn | Quý, coi trọng; đối xử nâng niu, cẩn thận |
| Gốc từ | Hán Việt 珍重: trân (báu, quý) + trọng (nặng, coi trọng) |
| Loại từ | Động từ; “sự trân trọng” là dạng danh từ |
| Gần nghĩa | Trân quý, quý trọng, nâng niu |
| Trái nghĩa | Coi thường, rẻ rúng, xem nhẹ |

Hai cách dùng chữ trân trọng
Từ điển tiếng Việt giảng trân trọng là “tỏ ý quý, coi trọng”, và đưa hai kiểu ví dụ rất khác nhau. Kiểu thứ nhất là trân trọng kỉ vật của tổ tiên: thái độ thật, thể hiện bằng việc giữ gìn. Kiểu thứ hai là xin trân trọng cảm ơn: một công thức lời nói để bày tỏ sự kính cẩn.
Trân trọng như một thái độ. Ta trân trọng cái gì thì không để nó hỏng, không dùng nó tùy tiện, không quên nó. Bà giữ chiếc khăn mẹ để lại hàng chục năm, mỗi dịp giỗ mới lấy ra; đó là trân trọng. Một nhà văn sửa đi sửa lại từng câu vì nghĩ đến người đọc; đó cũng là trân trọng, trân trọng người đọc và trân trọng tiếng Việt.
Trân trọng như một phép lịch sự. Trong giấy mời, thư từ, phát biểu, từ này đứng trước động từ chính để nâng mức trang trọng: trân trọng kính mời, trân trọng thông báo, xin trân trọng giới thiệu. Ở cuối email hay thư công việc, người ta viết “Trân trọng,” trên một dòng riêng rồi mới đến tên người gửi, tương tự “Best regards” trong tiếng Anh.
Vì “tr” và “ch” đọc gần nhau ở nhiều vùng, không ít người gõ nhầm thành “chân trọng”. Cách viết đúng có ở bài phân biệt chân trọng với trân trọng.
Chữ trân là ngọc báu, chữ trọng là sức nặng
Chữ trân (珍) thuộc bộ Ngọc. Thiều Chửu giảng là báu, đồ quý báu; những vật gì quý báu đều gọi là trân. Họ từ của nó đều sáng lấp lánh: trân châu (ngọc trai), trân bảo (của báu), sơn trân hải vị (món ngon quý hiếm trên núi dưới biển).
Chữ trọng (重) nghĩa đầu là nặng, rồi đến coi là nặng, không dám xem thường, như trong tôn trọng, trịnh trọng, tự trọng.
Ghép lại, trân trọng là coi một thứ vừa quý như ngọc, vừa nặng như vàng. Thú vị là trong văn Hán cổ, 珍重 còn là lời chào khi chia tay, ý dặn người đi “giữ mình cho cẩn thận”, gần với bảo trọng mà phim kiếm hiệp hay dùng. Tiếng Việt không giữ nét nghĩa này, chỉ giữ nét quý trọng. Lời dặn ấy vẫn sống trong tiếng Việt qua chữ bảo trọng, tức giữ gìn thân mình cho khỏe mạnh, an toàn.
Trân trọng, tôn trọng, trân quý: giống và khác
| Từ | Trọng tâm | Thường đi với |
|---|---|---|
| Trân trọng | Thấy giá trị, nâng niu, giữ gìn | Kỉ niệm, thời gian, công sức, tình cảm, lời mời |
| Trân quý | Gần như đồng nghĩa, nhấn mạnh hơn vào chữ “quý” | Khoảnh khắc, mối quan hệ, món quà |
| Tôn trọng | Không xâm phạm, đối xử đúng mực với quyền và phẩm giá | Con người, ý kiến, luật lệ, sự khác biệt |
| Kính trọng | Tôn trọng kèm lòng kính phục, thường với người trên | Thầy cô, ông bà, người có công |
Ta tôn trọng cả người mình không ưa, vì đó là phép cư xử tối thiểu; nhưng chỉ trân trọng những gì mình thấy quý. Ranh giới giữa tôn trọng và các từ gần nó được bàn kĩ ở bài giải nghĩa chữ tôn trọng 尊重. Còn trân trọng thì hay bị lẫn với một từ khác về chính tả lẫn nghĩa là chân thành: chân thành là thật lòng, trân trọng là quý trọng; nói “chân thành cảm ơn” và “trân trọng cảm ơn” đều đúng, nhưng sắc thái khác nhau.
Thay trân trọng theo từng cách dùng, và các mức trái nghĩa từ coi nhẹ đến khinh rẻ, xem bài đồng nghĩa, trái nghĩa với trân trọng.
Chữ thứ ba có gốc Hán riêng là 珍貴 và dùng được cả làm tính từ; nghĩa cùng cách đặt câu với từ trân quý được giảng ở một mục từ riêng.
Viết về sự trân trọng những gì mình đang có
“Hãy biết trân trọng những gì đang có” là đề nghị luận xã hội quen thuộc ở THCS và THPT. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: trân trọng là nhận ra giá trị và gìn giữ; “những gì đang có” là gia đình, sức khỏe, bạn bè, thời gian, cả những điều nhỏ như bữa cơm tối.
- Vì sao dễ quên trân trọng: cái gì có sẵn, ngày nào cũng thấy thì ta dễ coi là đương nhiên; chỉ khi mất đi mới tiếc.
- Biểu hiện: dành thời gian cho người thân, giữ lời hứa, cảm ơn những việc nhỏ, không phung phí đồ đạc và tuổi trẻ.
- Mở rộng: trân trọng hiện tại không có nghĩa là thôi phấn đấu; người biết quý cái mình có thường bước tiếp vững vàng hơn.
Trân trọng là anh em gần với lòng biết ơn: biết ơn là nhớ ai đã cho mình, trân trọng là giữ cho tốt điều được cho. Dẫn chứng và dàn ý cho đề này có thể lấy thêm từ bài sống biết ơn mỗi ngày.
Hỏi nhanh đáp gọn về trân trọng
Sự trân trọng là gì?
Là thái độ quý mến, coi trọng và gìn giữ một người hay một điều có giá trị với mình. Sự trân trọng lộ ra qua việc làm: chăm chút, lắng nghe, không bỏ quên.
Trân trọng tiếng Anh là gì?
Khi nói về thái độ quý trọng, dùng appreciate, cherish hoặc value. Khi là lời kết thư, “Trân trọng” tương ứng với Best regards hay Sincerely.
Trân trọng bản thân nghĩa là gì?
Là biết quý sức khỏe, thời gian và phẩm giá của chính mình: ngủ đủ, không để người khác coi thường, không tự hạ mình vì những thứ không đáng. Nó gần với lòng tự trọng nhưng nhấn vào việc chăm sóc hơn là giữ thể diện.
Cuối email viết “Trân trọng” thế nào cho đúng?
Viết “Trân trọng,” (có dấu phẩy) trên một dòng riêng, dòng dưới là họ tên, chức vụ. Không cần thêm “cảm ơn” ngay trước nếu thân thư đã cảm ơn rồi.