Tôn trọng là coi trọng một người hay một điều đúng với giá trị của nó, vì thế không xem thường, không lấn quyền, không xúc phạm. Hỏi “tôn trọng nghĩa là gì” thì gọn nhất là vậy. Tôn trọng người khác không đòi mình phải thích hay đồng ý với họ; nó chỉ đòi mình đối xử đàng hoàng với một con người ngang hàng.
| Nghĩa ngắn | Đánh giá cao, coi là điều không được vi phạm hay xúc phạm |
| Gốc từ | Hán Việt 尊重: tôn (cao quý, kính) + trọng (nặng, coi trọng) |
| Loại từ | Động từ; “sự tôn trọng” là cách dùng như danh từ |
| Tiếng Anh | respect |

Hai hướng dùng của chữ tôn trọng trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp tôn trọng là động từ: tỏ thái độ đánh giá cao một đối tượng và xem đó là thứ không được vi phạm, không được xúc phạm tới. Đọc kĩ sẽ thấy chữ này chạy theo hai hướng.
Hướng thứ nhất nhắm vào con người. Ta tôn trọng thầy cô, tôn trọng bạn cùng bàn, tôn trọng ý kiến trái chiều trong buổi thảo luận. Ở đây tôn trọng gần với quý mến, coi người kia là một con người đầy đủ, có quyền được nghĩ khác mình.
Hướng thứ hai nhắm vào luật lệ, cam kết, sự thật. Câu “tôn trọng lời hứa” hay “tôn trọng luật giao thông” không nói tới tình cảm nào cả. Nó chỉ có nghĩa là làm đúng, không coi nhẹ, không vượt rào. Wiktionary tiếng Việt cũng tách thành hai nét như thế: coi trọng và quý mến; tuân thủ, không vi phạm.
Ví dụ: Bạn ấy không đồng tình nhưng vẫn để mình nói hết, mình thấy được tôn trọng.
尊 và 重: đặt lên chỗ cao, cầm cho thật nặng
Chữ tôn (尊) Thiều Chửu giảng là tôn trọng, kính, và cho các ví dụ như tôn trưởng (người bề trên), tôn khách (khách quý). Chữ này còn một nghĩa cũ là cái chén uống rượu, nay thường viết thành 樽. Họ từ quen thuộc: tôn kính, tôn vinh, tôn sùng, tự tôn.
Chữ trọng (重) nghĩa gốc là nặng. Từ cái nặng của đồ vật, chữ này chuyển sang nghĩa coi trọng, không dám khinh thường, như trong trịnh trọng, nghiêm trọng. Thiều Chửu còn dẫn câu “quân tử tự trọng” để minh họa nét nghĩa tôn trọng chính mình.
Ghép hai chữ lại, tôn trọng là nâng người khác lên chỗ xứng đáng và cầm việc của họ trong tay cho thật nặng, không xem như thứ muốn bỏ lúc nào thì bỏ.
Tôn trọng, kính trọng hay tôn sùng: ba mức khác nhau
| Từ | Nghĩa chính | Thường dành cho | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Tôn trọng | Coi trọng, không xâm phạm, không xúc phạm | Mọi người, kể cả người nhỏ tuổi hơn, người khác quan điểm; luật lệ, lời hứa | Tôn trọng quyết định của bạn |
| Kính trọng | Coi trọng vì thừa nhận người đó có giá trị cao | Người trên, người có công, người mình nể phục | Kính trọng ông bà, thầy cô |
| Tôn sùng | Kính trọng đến mức gần như sùng bái | Thần tượng, lãnh tụ tinh thần, học thuyết | Tôn sùng một ngôi sao đến mất tỉnh táo |
Ta có thể tôn trọng một người mà chưa hề kính trọng họ: một bạn mới chuyển lớp, một đối thủ trên sân cỏ. Ngược lại, kính trọng ai đó thì đương nhiên đã tôn trọng họ. Tôn sùng ở bậc cao nhất, cũng là bậc dễ mất tỉnh táo nhất.
Gần nghĩa còn có quý trọng, trân trọng, coi trọng, tôn kính. Phía ngược lại là coi thường, xem thường, khinh miệt, miệt thị, xúc phạm. Riêng “xúc phạm” nặng hơn cả: nó là hành động động chạm, làm tổn thương tới cái cần giữ gìn như danh dự, niềm tin của người khác.
Khi tôn trọng nghĩa là tuân thủ luật, từ thay và từ ngược nghĩa đổi hẳn sang tuân thủ, vi phạm; hai nhóm được tách ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với tôn trọng.
Những việc nhỏ cho thấy một người biết tôn trọng người khác
Tôn trọng ít khi lộ ra ở lời tuyên bố. Nó hiện ra ở thói quen hằng ngày, những thứ chẳng ai chấm điểm:
- gõ cửa trước khi vào phòng người khác, kể cả phòng của em mình;
- không đọc trộm tin nhắn, không chụp màn hình chuyện riêng của bạn rồi gửi đi;
- nghe hết câu rồi mới cãi, và cãi vào ý chứ không cãi vào người;
- không lấy ngoại hình hay hoàn cảnh nhà ai ra làm trò đùa.
Cái ngược lại thì ai cũng từng gặp: chen ngang, mỉa mai, bình luận hạ thấp người khác trên mạng. Khi những điều đó lặp đi lặp lại, người ta gọi là kiểu cư xử độc hại. Tôn trọng cũng hay đi chung với đức tính khiêm tốn: người không tự cho mình là nhất thì dễ nhìn thấy cái hay của người khác hơn.
Còn một điều hay bị hiểu lầm. Tôn trọng không có nghĩa là chiều theo. Mình có thể nói “mình không đồng ý” với một người bạn mà vẫn tôn trọng bạn ấy, miễn là nói thẳng, nói lịch sự và không biến bất đồng thành công kích.
Ở tầm rộng hơn, tôn trọng còn là chấp nhận người khác có quyền sống, nghĩ và trông không giống mình; tôn trọng sự khác biệt có biểu hiện riêng và là đề nghị luận quen thuộc.
Viết nghị luận về sự tôn trọng: khung bốn ý
Với đề “Suy nghĩ về sự tôn trọng người khác” hay “Tôn trọng sự khác biệt”, có thể triển khai bốn ý:
- Giải thích: tôn trọng là coi trọng phẩm giá, ý kiến, quyền riêng của người khác; không xem thường, không xúc phạm.
- Biểu hiện: lắng nghe; giữ lời hứa; không phân biệt người giàu nghèo, đẹp xấu; chấp nhận người khác có sở thích, cách sống khác mình.
- Ý nghĩa: có tôn trọng thì mới có đối thoại, lớp học và gia đình bớt va chạm; ai được tôn trọng cũng dễ mở lòng hơn.
- Phản đề và bài học: phê phán thói miệt thị, bắt nạt, “anh hùng bàn phím”; phân biệt tôn trọng với a dua hay sợ hãi; bắt đầu từ cách mình nói với người thân.
Một bài hoàn chỉnh cùng chủ đề: mẫu Tôn trọng sự khác biệt trong tuyển văn lớp 11.
Mấy câu hỏi xoay quanh hai chữ tôn trọng
Tôn trọng nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Từ tương ứng phổ biến nhất là respect, dùng được cả động từ lẫn danh từ (to respect someone; mutual respect). Khi muốn nói kính trọng sâu sắc, tiếng Anh có thêm esteem hoặc admire.
Tôn trọng người khác là gì?
Là đối xử với người khác như một con người ngang hàng: không xâm phạm chuyện riêng, không hạ thấp danh dự, để họ được nói và được nghĩ khác mình.
Không đồng ý với ai đó có phải là thiếu tôn trọng không?
Không. Thiếu tôn trọng nằm ở cách nói, không nằm ở việc bất đồng. Phản bác bằng lí lẽ, giữ giọng bình tĩnh là vẫn tôn trọng; chế giễu, gán nhãn hay lôi chuyện cá nhân ra mới là không.
Tôn trọng và tự trọng khác nhau thế nào?
Tôn trọng hướng ra người khác hoặc ra luật lệ; tự trọng là biết giữ gìn nhân cách và thể diện của chính mình. Cặp từ gần âm là tự tôn và tự trọng có bài riêng: tự tôn khác tự trọng chỗ nào.