Từ đồng nghĩa với tôn trọng tùy vào thứ được tôn trọng. Với con người: kính trọng, nể trọng, quý trọng, coi trọng, mức cao nhất là tôn kính. Với luật lệ, lời hứa, quyền của người khác: tuân thủ, chấp hành, giữ. Từ trái nghĩa với tôn trọng cũng tách đôi: coi thường, khinh thường, khinh miệt khi nói thái độ với người; vi phạm, xâm phạm, chà đạp khi nói hành vi với luật, quyền.
| Đồng nghĩa | với người: kính trọng, nể trọng, quý trọng, coi trọng, tôn kính. Với luật, quyền: tuân thủ, chấp hành |
| Trái nghĩa | với người: coi thường, khinh thường, khinh miệt, khinh nhờn. Với luật, quyền: vi phạm, xâm phạm, chà đạp |
| Loại từ | động từ, hai nghĩa: coi trọng và quý mến; tuân thủ, không vi phạm. Chữ 尊重 có ở bài hai chữ tôn và trọng |

Tôn trọng ai, tôn trọng điều gì: hai nhóm từ thay
| Từ | Đối tượng | Sắc thái |
|---|---|---|
| kính trọng | người trên, người lớn tuổi, thầy cô | có thêm lòng kính, đứng ở vị trí thấp hơn |
| nể trọng, trọng nể | người có tài, có uy tín | vì phục tài, phục đức mà trọng |
| quý trọng | người, tình cảm, công sức | có thêm lòng quý, ấm áp hơn |
| coi trọng | ý kiến, việc, giá trị | cho là quan trọng; ít sắc thái tình cảm |
| tôn kính | cha mẹ, tổ tiên, bậc thánh hiền | mức cao nhất, trang nghiêm |
| tuân thủ, chấp hành | luật, nội quy, quy định | chỉ thay được ở nghĩa thứ hai |
Ba mức tôn trọng, kính trọng, tôn sùng đã có ở bài giải nghĩa; còn trân trọng là một chữ khác, nghiêng về nâng niu giá trị, xem các từ cùng nghĩa với trân trọng.
Coi thường hay vi phạm: chọn chữ trái nghĩa với tôn trọng theo nghĩa
- coi thường, xem thường: cho là không đáng chú ý. Từ điển ghi coi thường trái nghĩa với coi trọng.
- khinh thường, khinh miệt: thêm ý chê, coi người ta thấp kém; khinh miệt lộ ra trong ánh mắt, lời nói.
- khinh nhờn: hỗn với người trên, trái với kính trọng.
- vi phạm, xâm phạm: động từ của nghĩa thứ hai. Vi phạm luật, xâm phạm quyền riêng tư.
- chà đạp: nặng nhất, dùng cho nhân phẩm, quyền con người.
Thay tôn trọng trong câu: luật, lời hứa, thầy cô
- “Học sinh tôn trọng thầy cô” → “kính trọng thầy cô”: được, còn sát hơn.
- “Mọi người phải tôn trọng luật giao thông” → “tuân thủ luật giao thông”: được.
- “Hãy tôn trọng ý kiến của bạn” → “kính trọng ý kiến”: không được; ý kiến chỉ đi với tôn trọng hoặc coi trọng.
- “Tôn trọng chủ quyền các nước” → “chấp hành chủ quyền”: sai; ở đây chỉ dùng tôn trọng.
Câu ví dụ với tôn trọng, kính trọng, coi thường
- Em tôn trọng sở thích của em gái.
- Bác sĩ Hòa được cả xã nể trọng vì tận tụy.
- Con cháu thắp hương tỏ lòng tôn kính tổ tiên.
- Cầu thủ coi thường đối thủ nên thua ngay hiệp đầu.
- Đọc trộm nhật kí của người khác là xâm phạm quyền riêng tư.
- Không ai được chà đạp lên nhân phẩm người khác.
Muốn viết đoạn nghị luận về chủ đề này, có thể đọc biểu hiện của tôn trọng sự khác biệt.
Giải đáp về đồng nghĩa với tôn trọng
Đồng nghĩa với tôn trọng là những từ nào?
Kính trọng, nể trọng, quý trọng, coi trọng; với luật lệ thì có tuân thủ, chấp hành.
Tôn trọng và lễ phép có đồng nghĩa không?
Không. Lễ phép là cách cư xử; tôn trọng là thái độ bên trong. Nhóm từ chỉ cách cư xử nằm ở bài lễ độ, lễ phép và từ đối lập.
Trái nghĩa với tôn trọng là từ gì?
Coi thường, khinh thường khi nói về người; vi phạm, xâm phạm khi nói về luật và quyền.
Viết nghị luận, từ đồng nghĩa với từ tôn trọng nên chọn là gì?
Thay xen kẽ bằng coi trọng, biết lắng nghe, không xem nhẹ để câu khỏi lặp.