Từ đồng nghĩa với tốt bụng là tử tế, có lòng tốt, thương người, hảo tâm, nhân hậu. Trái nghĩa với tốt bụng là xấu bụng, cặp được từ điển ghi thẳng; nặng hơn là nham hiểm, độc ác. Tốt bụng là lời khen mộc của lời ăn tiếng nói hằng ngày, khi viết trang trọng người ta hay chuyển sang nhân hậu.
| Đồng nghĩa | tử tế, có lòng tốt, thương người, hảo tâm, nhân hậu |
| Trái nghĩa | xấu bụng; nặng hơn: nham hiểm, độc ác, ác độc |
| Loại từ | tính từ; “bụng” ở đây là lòng dạ, như trong bụng dạ, xấu bụng |
| Nghĩa | có lòng tốt, hay thương người và sẵn sàng giúp người khác (Hoàng Phê) |

Tử tế, hảo tâm, nhân hậu đứng đâu so với tốt bụng
| Từ | Khác tốt bụng ở chỗ | Ví dụ |
|---|---|---|
| tử tế | chỉ đồng nghĩa ở nét “có lòng tốt khi đối xử”; nét kia là đàng hoàng, tươm tất | anh ấy đối xử rất tử tế |
| có lòng tốt | tương đương, trung tính, dùng được mọi giọng | cảm ơn chị đã có lòng tốt |
| thương người | nhấn tình thương, chưa nói tới việc giúp | bà cụ thương người |
| hảo tâm | lòng tốt bằng tiền của, hay đi với “nhà hảo tâm” | nhà hảo tâm tặng sách |
| nhân hậu | Hán Việt, trang trọng, nhấn cái hiền bền lâu | tấm lòng nhân hậu |
Hai nét nghĩa của tử tế có ở bài giải thích chữ tử tế 仔細.
Khi cần lời khen trang trọng hơn, nhân hậu cùng nhân từ, phúc hậu được so kỹ trong nhóm từ cùng nghĩa với nhân hậu.
Riêng tử tế còn một nghĩa nữa là đàng hoàng, tươm tất, kèm nhóm trái nghĩa riêng; hai nghĩa được tách ở hai nhóm từ thay cho tử tế.
Tốt tính, hiền lành chưa hẳn là tốt bụng
Tốt tính là dễ chịu trong cư xử hằng ngày, trái với xấu tính. Hiền lành là không dữ, không gây sự. Một người hiền có thể chẳng giúp ai; một người nóng tính vẫn có thể rất tốt bụng. Ranh giới hiền lành với nhu nhược nằm ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với hiền lành.
Bỏ chữ bụng đi, tốt thành một từ nhiều nghĩa, mỗi nghĩa có nhóm từ thay riêng như tử tế, xịn hay thuận lợi, được xếp trong đồng nghĩa, trái nghĩa với tốt.
Xấu bụng và những nấc ngược lại với tốt bụng
- xấu bụng: tâm địa xấu, hay làm hại người; trái nghĩa trực tiếp.
- nham hiểm: thâm độc, giấu ý hại người sau vẻ ngoài.
- độc ác, ác độc: cố ý gây khổ, nấc nặng nhất.
Ích kỷ, keo kiệt chỉ đối lập theo ngữ cảnh, không phải trái nghĩa: người ích kỷ chưa chắc có ý hại ai.
Đổi tốt bụng sang tử tế, hảo tâm trong câu nào?
- “Bác bảo vệ tốt bụng chỉ đường cho em” → “Bác bảo vệ tử tế…”: được.
- “Một nhà hảo tâm ủng hộ quỹ lớp” → “Một người tốt bụng ủng hộ…”: được, nhưng mất nét giúp bằng tiền.
- “Bà hàng xóm tốt bụng trông em giúp mẹ” → “Bà hàng xóm hảo tâm…”: không tự nhiên, vì việc trông trẻ không phải giúp tiền của.
- “Đi phỏng vấn nhớ ăn mặc tử tế” → không đổi thành “tốt bụng”, vì ở đây tử tế là tươm tất.
Câu ví dụ có tốt bụng, tử tế, xấu bụng
- Chú lái xe tốt bụng dừng lại chở hai bà cháu về làng.
- Cô ấy có lòng tốt nhưng hơi vụng lời.
- Ông chủ trọ đối xử với sinh viên rất tử tế.
- Nhờ các nhà hảo tâm, thư viện xã có thêm năm trăm cuốn sách.
- Trong truyện cổ, kẻ xấu bụng thường bị trừng phạt.
- Hắn cười hiền nhưng lòng dạ nham hiểm.
Lòng tốt hay hiện ra qua việc giúp nhau; các cách nói về việc giúp có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với giúp đỡ.
Câu hỏi quanh chữ tốt bụng
Đồng nghĩa với tốt bụng là những từ nào?
Tử tế, có lòng tốt, thương người, hảo tâm, nhân hậu.
Trái nghĩa với tốt bụng là gì?
Xấu bụng; mức nặng hơn là nham hiểm, độc ác. Cách xác định một cặp trái nghĩa có ở bài khái niệm từ trái nghĩa.
Tốt bụng và tốt tính có giống nhau không?
Không hẳn. Tốt tính nói về tính nết dễ chịu, tốt bụng nói về lòng muốn giúp người.
Từ đồng nghĩa với từ tốt bụng trong văn viết nên chọn từ nào?
Nhân hậu hoặc có lòng tốt.