Từ đồng nghĩa với tử tế có hai nhóm: nói về cách đối xử thì là tốt bụng, nhân hậu, tốt tính; nói về sự đầy đủ, đứng đắn thì là đàng hoàng, tươm tất. Trái nghĩa với tử tế cũng chia đôi: tệ bạc, bạc bẽo, xấu tính ở nghĩa thứ nhất; lôi thôi, nhếch nhác, sơ sài ở nghĩa thứ hai.
| Đồng nghĩa | (lòng tốt) tốt bụng, nhân hậu, tốt tính · (đầy đủ) đàng hoàng, tươm tất |
| Trái nghĩa | (lòng tốt) tệ bạc, bạc bẽo, xấu tính · (đầy đủ) lôi thôi, nhếch nhác, sơ sài |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | tỏ ra có lòng tốt khi đối xử; có đủ những gì cần có để được coi trọng. Gốc chữ Hán xem ở tử tế và chữ 仔細 |

Người tử tế, ăn mặc tử tế: mỗi nghĩa một nhóm từ
| Câu gốc | Từ thay được | Sắc thái |
|---|---|---|
| anh ấy là người tử tế | tốt bụng, nhân hậu, tốt tính | tốt bụng nhấn tấm lòng; tử tế nhấn cách cư xử |
| đối xử tử tế với nhau | tốt, tốt tính | khẩu ngữ, nhẹ hơn |
| ăn mặc tử tế | đàng hoàng, tươm tất | gọn gàng, đúng dịp |
| học hành tử tế | đàng hoàng, đến nơi đến chốn | đầy đủ, nghiêm túc |
Lịch sự chỉ gần nghĩa: người lịch sự có thể vẫn lạnh lùng, còn tử tế đòi hỏi có lòng. Tốt bụng, hảo tâm xếp ra sao so với tử tế có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với tốt bụng.
Tệ bạc, xấu tính hay nhếch nhác: trái nghĩa tùy câu
- tệ bạc, bạc bẽo: đối xử không giữ tình nghĩa, quên ơn.
- xấu tính: tính nết khó chịu, hay làm khó người khác.
- lôi thôi, nhếch nhác: ăn mặc, nhà cửa thiếu gọn gàng.
- sơ sài: làm cho có, như một bữa cơm sơ sài.
Đặt câu với tử tế và những từ đi cùng
- Người lạ tử tế chở cậu bé lạc đường về tận nhà.
- Mẹ dặn đi ăn cưới phải ăn mặc cho tươm tất.
- Ông chủ tệ bạc cắt lương người làm lâu năm.
- Căn phòng trọ nhếch nhác vì cả tuần không ai dọn.
Tử tế: hỏi ngắn, đáp gọn
Đồng nghĩa với tử tế là gì?
Tốt bụng, nhân hậu, tốt tính (về lòng tốt); đàng hoàng, tươm tất (về sự đầy đủ).
Trái nghĩa với tử tế là gì?
Tệ bạc, bạc bẽo, xấu tính; hoặc lôi thôi, nhếch nhác, sơ sài khi nói về cách ăn mặc, làm việc.