Từ đồng nghĩa với nhân hậu là nhân từ, nhân đức, hiền hậu (ba từ từ điển ghi thẳng), thêm phúc hậu, đôn hậu khi tả nét mặt, nụ cười. Trái nghĩa với nhân hậu là cay nghiệt, bạc ác, bất nhân; nặng nhất là độc ác, tàn nhẫn. Chọn từ nào tùy câu đang nói về tấm lòng, việc làm hay gương mặt.
| Đồng nghĩa | nhân từ, nhân đức, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu |
| Trái nghĩa | cay nghiệt, ác nghiệt, bạc ác, bất nhân, độc ác, tàn nhẫn |
| Loại từ | tính từ Hán Việt; hay đi với tấm lòng, sống, đối xử |
| Nghĩa | hiền và giàu lòng thương người; nguồn gốc chữ 仁厚 có ở bài giảng chữ nhân hậu |

Nhân từ, nhân đức, phúc hậu: hợp với chỗ nào trong câu
Bảng dưới không so nghĩa gốc (đã có ở bài Là gì) mà xem mỗi từ hay đứng cạnh chữ nào.
| Từ | Hay đi với | Ví dụ |
|---|---|---|
| nhân từ | người bề trên, ánh mắt, cách tha thứ | người cha nhân từ |
| nhân đức | việc làm, cách ăn ở; trái riêng là thất đức | làm việc nhân đức |
| hiền hậu | tính tình, dáng vẻ | tính tình hiền hậu, nết na |
| phúc hậu | khuôn mặt, cách ăn ở | bà cụ có khuôn mặt phúc hậu |
| đôn hậu | nụ cười, vẻ mặt | nụ cười đôn hậu |
Hồn hậu cũng cùng họ chữ hậu nhưng nghiêng về chất phác; trung hậu nhấn tình cảm trước sau như một, chỉ gần nghĩa. Nhân ái và hiền lành đã có bài riêng: nhóm từ cùng nghĩa với nhân ái, bài đồng nghĩa, trái nghĩa hiền lành.
Mỏng lòng, bạc nghĩa: các từ đứng phía bên kia nhân hậu
Chữ hậu là dày; phía ngược lại thường mang chữ bạc (mỏng) hoặc nghiệt. Xếp từ nhẹ đến nặng:
- cay nghiệt, ác nghiệt: khắt khe, làm người khác khổ, như mụ dì ghẻ trong truyện cổ.
- bạc ác: không có tình nghĩa, hay hại người.
- bất nhân: không có tình người, hay thành tiếng rủa.
- độc ác, tàn nhẫn: cố ý gây đau đớn, nấc nặng nhất.
Nghiêm khắc không phải trái nghĩa: thầy nghiêm vẫn có thể rất nhân hậu.
Ở giọng nói hằng ngày, lời khen mộc hơn nhân hậu là tốt bụng, có riêng bảng so tử tế, hảo tâm trong bài về từ đồng nghĩa với tốt bụng.
Khi cần phân biệt ác độc với nham hiểm hay tàn nhẫn để tả một nhân vật phản diện, có thể tra các từ cùng nghĩa với độc ác.
Tấm lòng nhân hậu, khuôn mặt phúc hậu: lúc nào đổi chỗ được
- “Bà nội có tấm lòng nhân hậu” → “tấm lòng nhân từ”: được.
- “Ông sống nhân hậu với hàng xóm” → “sống nhân đức”: được, giọng cũ hơn.
- “Khuôn mặt phúc hậu” → “khuôn mặt nhân hậu”: được nhưng ít tự nhiên.
- “Làm việc nhân đức” → “làm việc hiền hậu”: không nói, vì hiền hậu chỉ tả tính tình, dáng vẻ.
- “Nụ cười đôn hậu” → “nụ cười nhân đức”: sai cách kết hợp.
Đặt câu với nhân hậu, phúc hậu, cay nghiệt
- Cô giáo nhân hậu ấy chưa từng mắng học trò trước lớp.
- Ánh mắt nhân từ của ông làm thằng bé bớt sợ.
- Cụ đồ để lại tiếng nhân đức cả vùng.
- Bà hàng nước có gương mặt phúc hậu.
- Người mẹ kế cay nghiệt bắt cô bé làm việc từ sáng tới khuya.
- Tên địa chủ bạc ác bị dân làng căm ghét.
Những điều hay hỏi về nhân hậu
Từ đồng nghĩa với từ nhân hậu là những từ nào?
Nhân từ, nhân đức, hiền hậu, phúc hậu, đôn hậu. Cách gom nhóm đồng nghĩa có ở bài về từ đồng nghĩa trong tiếng Việt.
Trái nghĩa với nhân hậu là từ nào?
Cay nghiệt, bạc ác, bất nhân, độc ác, tàn nhẫn.
Nhân hậu và phúc hậu khác nhau ra sao?
Phúc hậu thường hiện ra trên gương mặt; nhân hậu nói về tấm lòng.
Hiền lành có phải đồng nghĩa với nhân hậu không?
Chỉ gần nghĩa: hiền lành là không dữ, nhân hậu còn có lòng thương người.