Từ đồng nghĩa với giúp đỡ là giúp, trợ giúp, hỗ trợ, giúp sức, phụ giúp, đỡ đần, tương trợ; khi người kia gặp nạn thì có cứu giúp, cưu mang. Từ trái nghĩa với giúp đỡ là cản trở, ngăn cản, gây khó dễ, phá hoại; nếu hiểu là “không chịu giúp” thì có bỏ mặc, làm ngơ. Từ điển không ghi cặp trái nghĩa cố định cho giúp đỡ, nên chọn từ theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | giúp, trợ giúp, hỗ trợ, giúp sức, phụ giúp, đỡ đần, tương trợ, cứu giúp, nâng đỡ |
| Trái nghĩa | cản trở, ngăn cản, gây khó dễ, phá hoại, hãm hại; bỏ mặc, làm ngơ |
| Loại từ | động từ (giúp đỡ bạn bè) và danh từ (nhận được sự giúp đỡ) |
| Nghĩa gốc | giúp để người khác bớt khó khăn hoặc làm được một việc |

Nhiều người gõ nhầm thành “giúp đở”; dấu đúng được giải thích trong bài giúp đỡ viết dấu hỏi hay dấu ngã.
Giúp đỡ, hỗ trợ, tương trợ: mỗi từ hợp một kiểu giúp
Cùng là giúp, nhưng ai giúp ai, giúp bằng gì và trong hoàn cảnh nào sẽ quyết định nên dùng từ nào.
| Từ | Sắc thái | Ngữ cảnh hợp |
|---|---|---|
| trợ giúp | trung tính, hơi trang trọng | “đường dây trợ giúp”, “trợ giúp pháp lý” |
| hỗ trợ | giúp thêm vào cái đang có, hay dùng trong văn bản | “hỗ trợ học phí”, “hỗ trợ kỹ thuật” |
| giúp sức | góp công sức vào việc chung | “giúp sức cho đội dựng lều” |
| phụ giúp | làm phần phụ cho người chính | “phụ giúp bố mẹ bán hàng” |
| đỡ đần | khẩu ngữ, việc nhà, việc vặt hằng ngày | “con lớn đỡ đần mẹ” |
| tương trợ | giúp qua lại giữa nhiều người | “tinh thần tương trợ trong khu phố” |
| cứu giúp | giúp lúc nguy cấp | “cứu giúp người bị nạn” |
| nâng đỡ | dìu dắt người yếu hơn, lâu dài | “thầy nâng đỡ học trò mới vào nghề” |
Hai từ khác dễ bị đưa vào nhóm này là cưu mang và viện trợ. Cưu mang là che chở, nuôi giúp trong thời gian dài, mức sâu hơn nhiều (xem bài hai nghĩa của từ cưu mang). Viện trợ thì gần như chỉ dùng giữa các quốc gia, tổ chức.
Riêng hỗ trợ còn đổi được sang trợ giúp, tiếp sức hay yểm trợ tùy lĩnh vực, như được xếp trong đồng nghĩa, trái nghĩa với hỗ trợ.
Có khi giúp là đưa đến tận tay thứ người khác cần dùng; lúc ấy chọn cấp, cung ứng, chu cấp hay tiếp tế thì xem đồng nghĩa, trái nghĩa với cung cấp.
Giúp đỡ trái nghĩa với gì? Hai kiểu đối lập
Kiểu thứ nhất là hành động ngược chiều, khiến việc của người khác khó thêm:
- cản trở, ngăn cản: chặn không cho việc diễn ra, cặp đối dễ dùng nhất.
- gây khó dễ, làm khó: cố ý bày thêm rắc rối, khẩu ngữ.
- phá hoại, hãm hại: chủ ý gây hại, mức nặng nhất.
Kiểu thứ hai là đứng ngoài, không giúp: bỏ mặc, làm ngơ, và về thái độ là thờ ơ, bàng quan, như phân tích ở bài thờ ơ khác hờ hững ra sao. Lưu ý nhờ vả không phải trái nghĩa: đó là phía người nhận sự giúp đỡ.
Kẻ chen vào làm lỡ việc người khác còn bị dân gian gọi là kỳ đà cản mũi, một thành ngữ có cả giai thoại riêng.
Lúc nào giúp và giúp đỡ không đổi chỗ cho nhau?
- “Bạn giúp đỡ mình học Toán” → “Bạn giúp mình học Toán”: được, nghĩa không đổi.
- “Nhà trường hỗ trợ học sinh vùng lũ” → “giúp đỡ học sinh vùng lũ”: được, giọng gần gũi hơn.
- “Thuốc giúp ngủ ngon” → “thuốc giúp đỡ ngủ ngon”: sai. Ở đây giúp mang nghĩa “có tác dụng tốt”, giúp đỡ không có nghĩa này.
- “Đỡ đần mẹ việc nhà” → “tương trợ mẹ việc nhà”: không dùng, tương trợ đòi hỏi giúp qua lại.
Câu ví dụ có giúp đỡ, hỗ trợ, cản trở
- Hàng xóm giúp đỡ nhà em dọn bùn sau trận lũ.
- Xã hỗ trợ mỗi hộ nghèo một con bê giống.
- Tối nào chị Hoa cũng phụ giúp mẹ dọn hàng.
- Thanh niên trong làng giúp sức xây lại cây cầu tre.
- Người dân cứu giúp thuyền viên bị nạn ngoài khơi.
- Mấy chiếc xe đỗ sai chỗ cản trở xe cứu hỏa vào hẻm.
- Thấy bạn ngã mà làm ngơ đi tiếp là điều không nên.
Tục ngữ, thành ngữ về giúp đỡ nhau
Tục ngữ về chuyện giúp nhau rất nhiều: lá lành đùm lá rách, một miếng khi đói bằng một gói khi no, bầu ơi thương lấy bí cùng. Khẩu ngữ có giúp một tay, chung tay. Ý nghĩa câu đầu được giải ở bài chuyện gói lá và bài học sẻ chia; tinh thần chung của các câu là truyền thống tương thân tương ái.
Bài luyện từ: giúp đỡ và các từ cùng, trái nghĩa
Câu 1: Tìm 4 từ đồng nghĩa với giúp đỡ.
Đáp án: trợ giúp, hỗ trợ, phụ giúp, tương trợ (có thể thay bằng giúp sức, đỡ đần).
Câu 2: Tìm từ trái nghĩa với giúp đỡ trong câu: “Thay vì giúp đỡ, họ lại … đội cứu hộ.”
Đáp án: cản trở (hoặc ngăn cản).
Câu 3: Từ nào không cùng nhóm: hỗ trợ, tương trợ, trợ giúp, trợ lý?
Đáp án: trợ lý, vì đây là danh từ chỉ người làm phụ tá, không phải hành động giúp.
Thắc mắc thường gặp quanh từ giúp đỡ
Từ đồng nghĩa với từ giúp đỡ là gì?
Trợ giúp, hỗ trợ, giúp sức, phụ giúp, đỡ đần, tương trợ, cứu giúp.
Đồng nghĩa với giúp là từ nào?
Giúp đỡ, trợ giúp, hỗ trợ. Khi giúp nghĩa là “có tác dụng tốt” (giúp tiêu hóa) thì có thể thay bằng “làm cho”, “khiến”.
Từ trái nghĩa với từ giúp đỡ là gì?
Cản trở, ngăn cản, gây khó dễ; nặng hơn là phá hoại. Nếu đề hỏi về thái độ thì chọn bỏ mặc, làm ngơ.