Bi quan là có cách nhìn nặng về mặt tiêu cực, ít tin vào tương lai và thường chờ điều xấu xảy ra. Hỏi bi quan nghĩa là gì trong lời nói hằng ngày thì có hai cách dùng: nói về một con người (“cậu ấy bi quan quá”) và nói về một tình hình khó cứu vãn (“tình hình rất bi quan”). Từ trái nghĩa quen thuộc nhất là lạc quan.
| Nghĩa ngắn | Nhìn sự việc qua lăng kính u ám, không tin mọi chuyện sẽ tốt lên |
| Gốc từ | Hán Việt 悲觀: bi là buồn, đau xót; quan là nhìn, xem |
| Loại từ | Tính từ (bi quan quá, rất bi quan); đi với “chủ nghĩa” thành danh từ |
| Trái nghĩa | Lạc quan, yêu đời |

Bi quan được từ điển giải nghĩa thế nào?
Wiktionary tiếng Việt xếp bi quan vào loại tính từ và ghi hai nét nghĩa. Nét thứ nhất nói về thái độ của con người: nhìn đời nặng nề, thiên về phía tiêu cực, không tin ở ngày mai. Nét thứ hai thuộc khẩu ngữ, dùng cho sự việc: khó cứu vãn, gần như hết hi vọng. Từ điển Hán Việt trên trang hvdic cũng giải nghĩa phổ thông của bi quan bằng một chuỗi từ gần nghĩa: thất vọng, chán nản, nản chí.
Hai nét nghĩa ấy dễ phân biệt qua chủ ngữ của câu:
- “Sau ba lần trượt phỏng vấn, anh ấy trở nên bi quan, nghĩ mình chẳng làm được gì.” Ở đây từ chỉ tâm thế của một người.
- “Bác sĩ nói tình hình không đến mức bi quan.” Ở đây từ đánh giá một hoàn cảnh, không nói ai buồn hay vui.
- “Đừng nhìn điểm giữa kì bi quan thế, còn cả học kì để gỡ.” Câu khuyên quen thuộc của thầy cô, chỉ một cách nhìn.
Chữ “bi” và chữ “quan” ghép lại thành cái nhìn buồn
Muốn nhớ lâu, hãy tách đôi từ này. Bi (悲) là buồn thương, đau xót, gặp lại trong bi kịch, bi thảm, bi đát, từ bi. Quan (觀) là nhìn, xem xét, cũng là chữ trong quan sát, tham quan. Ghép lại, bi quan đúng nghĩa đen là “nhìn bằng con mắt buồn”.
Đặt cạnh nó là lạc quan (樂觀): nhìn bằng con mắt vui. Chữ quan ấy còn xuất hiện trong khái niệm nhân sinh quan, tức cách một người nhìn nhận cuộc đời, và trong cặp phân biệt khách quan với chủ quan. Cùng chữ “quan” nhưng mỗi từ thêm một góc nhìn khác.
Từ gần nghĩa, trái nghĩa và những chỗ dễ lẫn
| Nhóm | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Gần nghĩa | chán nản, nản chí, tiêu cực, yếm thế | Yếm thế nặng hơn: chán đời, muốn tránh xa cuộc sống |
| Trái nghĩa | lạc quan, yêu đời, tin tưởng | Lạc quan là cặp đối xứng trực tiếp |
| Dễ lẫn | thận trọng, thực tế | Tính trước rủi ro để chuẩn bị thì là thận trọng, chưa phải bi quan |
| Dễ lẫn | buồn | Buồn là cảm xúc nhất thời; bi quan là cách nhìn về tương lai |
Chỗ ranh giới giữa bi quan và thận trọng đáng nói thêm. Người thận trọng nghĩ “có thể trời mưa, mang áo mưa theo” rồi vẫn đi. Người bi quan nghĩ “kiểu gì cũng mưa, đi làm gì” rồi ở nhà. Cả hai đều thấy cái xấu, nhưng một người hành động, một người buông. Kiểu suy nghĩ vòng vo về những điều tệ có thể xảy ra cũng gần với thói quen overthinking, dù hai từ không hoàn toàn trùng nhau.
Cũng cần nói rõ: bi quan là một thái độ, không phải bệnh. Tuy vậy, nếu cảm giác buồn và vô vọng kéo dài nhiều tuần, ảnh hưởng tới ăn ngủ, học hành, thì nên nói với người thân và tìm gặp chuyên gia tâm lý.
Nhìn từ phía ngược lại, bảng từ cùng nghĩa và trái nghĩa với lạc quan nằm ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với lạc quan.
Bàn về thái độ bi quan trong bài nghị luận
Đề nghị luận xã hội về lối sống tích cực hay đặt bi quan làm mặt đối lập. Khi đó, phần giải thích cần một câu định nghĩa gọn, rồi đến các luận điểm. Có thể triển khai ba ý:
- Bi quan làm người ta bỏ cuộc sớm. Khi đã tin chắc mình sẽ thua, người ta ít chịu thử thêm lần nữa, và chính việc không thử khiến thất bại thành sự thật.
- Bi quan lây sang người xung quanh. Một thành viên luôn than “không làm nổi đâu” có thể kéo cả nhóm chùng xuống.
- Nhưng đừng đánh đồng mọi lo lắng với bi quan. Nhìn thẳng vào khó khăn để chuẩn bị là điều cần. Điều đáng tránh là để cái nhìn u ám quyết định thay mình.
Ý thứ ba giúp bài viết không một chiều. Dẫn chứng có thể lấy từ chính trải nghiệm học tập, như cách nhìn lại một lần thất bại và bài học sau đó. Dàn ý chung cho kiểu đề này có trong bài văn mẫu nghị luận về vấn đề của tuổi trẻ.
Bi quan qua vài câu hỏi ngắn
Người bi quan là người như thế nào?
Là người hay nghĩ tới kết cục xấu trước tiên, dễ nản khi gặp trở ngại và ít tin mọi chuyện sẽ khá lên. Họ không nhất thiết lúc nào cũng buồn; nhiều người vẫn vui vẻ trong giao tiếp nhưng nhìn tương lai rất dè dặt.
Bi quan trái nghĩa với từ gì?
Trái nghĩa trực tiếp là lạc quan, cùng cấu tạo Hán Việt với chữ “quan” (nhìn). Ngoài ra có thể dùng yêu đời, tin tưởng tùy câu. Những bài bài thơ về sống vui, an nhiên và lạc quan là cách hay để cảm nhận sắc thái ngược lại.
Bi quan là tính từ hay danh từ?
Bi quan là tính từ: “rất bi quan”, “bi quan quá”. Muốn dùng như danh từ thì thêm từ đi kèm, như “sự bi quan”, “thái độ bi quan”, “chủ nghĩa bi quan”.
“Tình hình bi quan” nghĩa là gì?
Nghĩa là hoàn cảnh xấu, khó cứu vãn, ít khả năng tốt lên. Đây là nét nghĩa dùng cho sự việc, không nói về tâm trạng của ai.