Từ đồng nghĩa với thân thiết là thân, thân tình, thân thương; khi nói độ bền của mối quan hệ có mật thiết, khăng khít. Thân mật gần nghĩa nhưng nghiêng về cách cư xử. Trái nghĩa với thân thiết là xa lạ (chưa hề quen), xa cách (từng gần nay xa), và ở mặt thái độ là lạnh nhạt, hờ hững.
| Đồng nghĩa | thân, thân tình, thân thương, mật thiết, khăng khít; gần nghĩa: thân mật |
| Trái nghĩa | xa lạ, xa cách, lạnh nhạt, hờ hững |
| Loại từ | tính từ, hay đi với bạn bè, người, nơi chốn |
| Nghĩa | có quan hệ tình cảm gần gũi, gắn bó mật thiết với nhau |

Thân, thân tình, khăng khít: sắc thái của từng chữ
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| thân | khẩu ngữ, ngắn gọn | bạn thân, chỗ thân quen |
| thân tình | nhấn sự chân thành | lời nói, cái bắt tay, cuộc gặp |
| thân thương | thêm tình yêu thương | người thân, quê nhà, góc phố cũ |
| mật thiết | trang trọng, dùng được cho cả sự vật | quan hệ mật thiết giữa hai ngành |
| khăng khít | nhấn sự bền chặt, khó tách | tình bạn, tình nghĩa vợ chồng |
| thân mật (gần nghĩa) | chỉ biểu hiện trong lúc giao tiếp | bữa cơm thân mật, chuyện trò thân mật |
Gắn bó cũng đi chung nhóm nhưng là động từ; nhóm từ quanh nó có trong bài các từ thay cho gắn bó. Ai thân đến mức hiểu lòng nhau thì có tên riêng là tri kỷ, xem tri kỷ, tri âm nghĩa là gì.
Gần gũi nhẹ hơn thân thiết một bậc và còn dùng cho cấp trên với người dưới, phân tích ở đồng nghĩa, trái nghĩa với gần gũi.
Khăng khít còn đứng chung nhóm với chặt chẽ khi nói các bên gắn kết, phân biệt với sát sao ở đồng nghĩa, trái nghĩa với chặt chẽ.
Khi điều muốn tả là tình cảm với gia đình, góc phố, tiếng mẹ gọi, các chữ thân yêu, yêu dấu được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thân thương.
Thân thiết và thân thiện: hai chữ hay lẫn
Thân thiện là đối xử tử tế, có thiện cảm, kể cả với người mới gặp: nhân viên thân thiện, quan hệ thân thiện giữa hai nước. Thân thiết đòi hỏi một mối quan hệ đã có từ lâu. Người bán hàng có thể thân thiện với khách lạ, nhưng không thể thân thiết với họ ngay lần đầu.
Thân thiện cũng có nhóm từ riêng như hòa nhã, niềm nở, hữu hảo, tùy đang nói về người hay về quan hệ giữa các nước, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với thân thiện.
Xa lạ, xa cách, lạnh nhạt: phía ngược của thân thiết
- xa lạ: chưa từng quen biết; đối ở mức gốc của quan hệ.
- xa cách: từng gần, nay vì thời gian, đường sá mà xa nhau.
- lạnh nhạt: có quen nhưng thiếu tình cảm, đón tiếp không mặn mà.
- hờ hững: không thiết tha, không để ý tới nhau; chữ này có câu Truyện Kiều được dẫn ở bài giải nghĩa hờ hững.
Thù địch không phải trái nghĩa của thân thiết; nó đối với hòa hảo, thân thiện ở quan hệ giữa các bên.
Ở cấp cả một nhóm người, phía ngược của bạn bè là người dưng, đối thủ, kẻ thù, xếp theo độ xa trong những từ ngược nghĩa với bạn bè.
Đổi thân thiết sang thân, thân mật: chỗ hợp, chỗ không
- “Hai đứa là bạn thân thiết từ hồi tiểu học” → “bạn thân”: được, gọn hơn.
- “Buổi gặp mặt diễn ra thân thiết” → sai; phải nói “diễn ra thân mật”.
- “Kinh tế và môi trường có quan hệ thân thiết” → không ổn; dùng “mật thiết” vì đây là sự vật.
- “Ngôi làng thân thiết với tuổi thơ tôi” → “thân thương”: được, ấm hơn.
Đặt câu với thân thiết, khăng khít, xa lạ
- Ba chúng tôi thân thiết đến mức ăn chung một hộp cơm.
- Tình bạn khăng khít ấy kéo dài suốt năm mươi năm.
- Ông chủ nhà chào hỏi rất thân tình.
- Thành phố mới còn xa lạ, cô chưa quen ai.
- Sau mấy năm du học, hai anh em có phần xa cách.
- Bị đón tiếp lạnh nhạt, anh lặng lẽ ra về.
Câu hỏi quanh từ thân thiết
Đồng nghĩa với thân thiết là những từ nào?
Thân, thân tình, thân thương, mật thiết, khăng khít. Thân mật chỉ gần nghĩa.
Từ đồng nghĩa với từ thân thiết dùng trong văn trang trọng là gì?
Mật thiết, nhất là khi nói quan hệ giữa các sự việc.
Thân thiết trái nghĩa với từ gì?
Xa lạ, xa cách, lạnh nhạt. Đây là trái nghĩa theo mức độ, xem cách phân loại ở bài về từ trái nghĩa.