Từ đồng nghĩa với thân thương là thân yêu, yêu dấu, thương mến; gần nghĩa có thân thiết, trìu mến. Trái nghĩa với thân thương chỉ có theo ngữ cảnh: xa lạ, lạnh nhạt, ghẻ lạnh.
| Đồng nghĩa | thân yêu, yêu dấu, thương mến; gần nghĩa: thân thiết, trìu mến |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: xa lạ, lạnh nhạt, ghẻ lạnh |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | gần gũi, thấm đượm tình yêu thương |

Thân yêu, yêu dấu, trìu mến: mỗi chữ gửi một chút tình
| Từ | Sắc thái | Hay đi với |
|---|---|---|
| thân yêu | gần như trùng nghĩa, từ điển ghi đồng nghĩa | mái trường thân yêu, Tổ quốc thân yêu |
| yêu dấu | đậm, giọng thơ, hơi xưa | người yêu dấu, quê hương yêu dấu |
| thương mến | ấm, thân mật | các em học sinh thương mến |
| thân thiết | gần nghĩa: nói quan hệ gắn bó hơn là tình cảm | bạn thân thiết |
| trìu mến | gần nghĩa: nói cách thể hiện qua ánh mắt, giọng | nhìn trìu mến |
Thân thương hay đứng sau những gì gắn với nhà: gia đình, góc phố, tiếng gọi của mẹ. “Hai người là bạn thân thương” nghe lạ; ở đây nên dùng thân thiết, chữ được bàn riêng trong bài về độ gần của thân thiết. Tả nơi chốn quen thuộc, xem thêm các chữ đi cùng gần gũi.
Xa lạ, ghẻ lạnh: những gì không còn thân thương
- xa lạ: chưa từng quen, không có tình.
- lạnh nhạt: có quen mà hờ hững.
- ghẻ lạnh: lạnh nhạt và hắt hủi, nặng nhất.
Thân thương vốn là tính từ chỉ tình cảm, nên các từ trên chỉ đối lập khi đặt vào câu cụ thể chứ không thành cặp trái nghĩa cố định. Cách nhận ra cặp trái nghĩa thật có ở bài tổng quan về từ trái nghĩa.
Câu văn có thân thương, thân yêu, xa lạ
- Xa nhà một năm, tôi nhớ da diết tiếng rao thân thương đầu ngõ.
- Ngày chia tay, cả lớp lưu luyến mái trường thân yêu.
- Bà nhìn đứa cháu nhỏ bằng ánh mắt trìu mến.
- Thành phố mới còn xa lạ, chưa có gương mặt nào thân quen.
Câu hỏi về từ thân thương
Từ đồng nghĩa với từ thân thương là gì?
Thân yêu, yêu dấu, thương mến; gần nghĩa có thân thiết, trìu mến.
Thân thương có từ trái nghĩa không?
Không có cặp cố định; theo câu dùng xa lạ, lạnh nhạt, ghẻ lạnh.