Từ đồng nghĩa với thân thiện thay đổi theo đối tượng. Nói về một người: hòa nhã, niềm nở, cởi mở, dễ gần. Nói về quan hệ giữa các nước: hữu hảo, hữu nghị. Từ trái nghĩa với thân thiện là lạnh lùng, xa cách, khó gần khi nói về người; thù địch khi nói về quan hệ giữa hai bên.
| Đồng nghĩa | người: hòa nhã, niềm nở, cởi mở, dễ gần; quan hệ: hữu hảo, hữu nghị |
| Trái nghĩa | người: lạnh lùng, xa cách, khó gần; quan hệ: thù địch |
| Loại từ | tính từ, gốc Hán Việt 親善 |
| Nét nghĩa | có tình cảm tốt, đối xử tử tế với người khác |

Hòa nhã, niềm nở, hữu hảo: thân thiện với ai
Wiktionary giảng thân thiện là “có tình cảm tốt, đối xử tử tế”, ví dụ vừa có “thái độ thân thiện” vừa có “quan hệ thân thiện giữa các nước”. Hai cách dùng ấy cần hai bộ từ khác nhau:
| Từ | Sắc thái | Dùng cho |
|---|---|---|
| hòa nhã | ôn tồn, lịch sự, không gắt | giọng nói, cách cư xử |
| niềm nở | vui vẻ, vồn vã khi gặp | chủ nhà, người bán hàng |
| cởi mở | sẵn lòng trò chuyện, chia sẻ | tính cách, buổi nói chuyện |
| dễ gần | khiến người khác thấy thoải mái | khẩu ngữ, nhận xét bạn bè |
| hữu hảo, hữu nghị | tốt đẹp, có tình bạn | quan hệ giữa các nước, các dân tộc |
Thân thiện khác thân thiết: thân thiện được ngay từ lần gặp đầu, thân thiết thì cần thời gian. Phần này đã được so kỹ trong bài về độ gần của chữ thân thiết, nên ở đây không nhắc lại.
Lạnh lùng, xa cách, thù địch: những thái độ ngược lại
- khó gần: người khác ngại bắt chuyện, chưa hẳn là xấu.
- xa cách: giữ khoảng cách, ít chia sẻ.
- lạnh lùng: không lộ chút tình cảm; xem các sắc thái ở bài lạnh lùng là gì.
- thù địch: coi nhau là kẻ thù; chỉ dùng cho quan hệ giữa các bên, không dùng cho một người bán hàng.
“Thân thiện với môi trường”: nghĩa mở rộng không có từ thay
Trong cụm “sản phẩm thân thiện với môi trường”, thân thiện mang nghĩa không gây hại. Không từ nào trong bảng trên thay được: không ai nói “túi vải hòa nhã với môi trường”. Ngược lại với nó chỉ có thể diễn đạt bằng cụm: gây ô nhiễm, có hại cho môi trường. Bài đọc về chủ đề này có trong bài soạn Thân thiện với môi trường.
Còn chính chữ môi trường thì đổi được sang môi sinh, hoàn cảnh hay điều kiện ở những câu nào, xem đồng nghĩa, trái nghĩa với môi trường.
Đổi thân thiện sang hòa nhã, niềm nở: thử từng câu
- “Cô hướng dẫn viên rất thân thiện” → “rất niềm nở”: được.
- “Thầy nói chuyện thân thiện với phụ huynh” → “hòa nhã”: được, nghe lịch sự hơn.
- “Hai nước giữ quan hệ thân thiện” → “quan hệ hữu hảo”: được.
- “Hai nước giữ quan hệ niềm nở” thì sai, niềm nở chỉ dùng cho người.
- “Bao bì thân thiện với môi trường” không đổi sang từ nào trong nhóm.
Đặt câu với thân thiện, cởi mở, xa cách
- Bạn mới chuyển trường rất thân thiện, ngày đầu đã chào cả lớp.
- Bà chủ quán niềm nở rót thêm trà cho khách.
- Buổi gặp gỡ diễn ra cởi mở, ai cũng được nói ý mình.
- Việt Nam và Lào có quan hệ hữu nghị lâu đời.
- Sau nhiều năm ở xa, anh ấy trở nên xa cách với họ hàng.
- Con chó nhà bác Ba lúc đầu dữ, sau quen thì thân thiện lắm.
Hỏi đáp về đồng nghĩa với thân thiện
Từ đồng nghĩa với từ thân thiện là gì?
Hòa nhã, niềm nở, cởi mở, dễ gần khi nói về người; hữu hảo, hữu nghị khi nói về quan hệ giữa các nước.
Trái nghĩa với thân thiện là gì?
Lạnh lùng, xa cách, khó gần; với quan hệ giữa các bên là thù địch.
Thân thiện và thân thiết có đồng nghĩa không?
Không. Hai từ chỉ gần nghĩa: thân thiện nói thái độ, thân thiết nói mối quan hệ đã gắn bó.