Từ đồng nghĩa với gần gũi là thân thiết, thân mật, gắn bó khi nói về quan hệ giữa người với người; nói về cảnh vật, giọng nói đã quen thì dùng thân thuộc, quen thuộc. Từ trái nghĩa với gần gũi là xa cách, xa lạ, lạnh nhạt. Trong phương ngữ còn có cách nói gần gụi, nghĩa không đổi.
| Đồng nghĩa | thân thiết, thân mật, gắn bó; với sự vật: thân thuộc, quen thuộc; phương ngữ: gần gụi |
| Trái nghĩa | xa cách, xa lạ, lạnh nhạt |
| Loại từ | tính từ; dùng cả như động từ (gần gũi với dân) |
| Nghĩa gốc | gần nhau về tình cảm, tinh thần, nói khái quát |

Gần gũi dùng cho ai: bạn bè, cấp trên hay một bức tranh
Gần gũi có ba cách dùng hay gặp, và mỗi cách kéo theo một nhóm từ thay khác nhau.
| Cách dùng | Ví dụ | Từ thay được |
|---|---|---|
| giữa những người ngang hàng | bạn bè gần gũi, ít được gần gũi con cái | thân thiết (đậm hơn), thân mật (hợp dịp gặp gỡ), gắn bó (nhấn vào thời gian dài) |
| người trên với người dưới (động từ) | cán bộ gần gũi với dân, cô giáo gần gũi học trò | sát (sát dân); thân thiết không hợp |
| sự vật, hình ảnh | hình ảnh gần gũi, đề tài gần gũi với tuổi học trò | quen thuộc, thân thuộc |
Khi so độ thân giữa các từ, thân thiết đứng cao hơn gần gũi một bậc. Thang ấy được bàn ở bài độ gần của từng chữ cùng nghĩa với thân thiết, nên ở đây không nhắc lại.
Một nơi gần gũi lâu ngày thường thành nơi thân thương; chữ thay và chữ đối lập của từ ấy có ở những chữ cùng nghĩa với thân thương.
Xa cách, xa lạ: hai kiểu không gần gũi
- xa cách: từng gần, nay không còn hòa nhập: sau nhiều năm, hai anh em trở nên xa cách.
- xa lạ: chưa từng quen, hoặc không hợp với nếp sống của mình: lối sống xa lạ.
- lạnh nhạt: vẫn gặp nhau nhưng không có tình cảm thân mật.
Với cách dùng “người trên với người dưới”, trái nghĩa theo ngữ cảnh là xa dân, hoặc thái độ khách sáo, giữ khoảng cách. Khách sáo không trái nghĩa trực tiếp, nhưng hay là nguyên nhân khiến hai người không gần gũi được.
Xa xôi đo đường đất và thời gian chứ không đo tình cảm; nhóm xa xăm, diệu vợi của nó được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với xa xôi.
Gần gũi đổi thành thân thiết, quen thuộc: câu nào giữ được ý
- “Hai đứa là bạn gần gũi từ nhỏ” → “bạn thân thiết”: được, còn đậm hơn.
- “Bữa cơm gần gũi” → “bữa cơm thân mật”: được; thân mật hợp với dịp gặp gỡ.
- “Bài thơ dùng hình ảnh gần gũi” → “hình ảnh quen thuộc”: được.
- “Cô giáo gần gũi học sinh” → “cô giáo thân thiết học sinh”: sai, thân thiết không có tân ngữ đi sau như vậy.
Muốn biết quen thuộc khác thân quen, quen mắt ra sao trước khi đổi từ, có bảng ở những từ cùng nghĩa với quen thuộc.
Đặt câu có gần gũi và từ trái nghĩa
- Ông nội đi làm xa nhiều năm nên ít được gần gũi các cháu.
- Bác tổ trưởng sống gần gũi, nhà nào có việc cũng có mặt.
- Bài văn chọn chuyện gần gũi với học trò nên dễ đọc.
- Tiếng gà gáy sớm là âm thanh thân thuộc của làng quê.
- Lên thành phố, cậu thấy mọi thứ xa lạ.
- Cãi nhau một lần mà hai người xa cách cả năm.
Gần gũi đồng nghĩa với gì: hỏi nhanh
Đồng nghĩa với gần gũi là từ nào?
Thân thiết, thân mật, gắn bó; với sự vật là quen thuộc, thân thuộc.
Từ đồng nghĩa với từ gần gũi có gần gụi không?
Có. Gần gụi là cách nói theo phương ngữ, nghĩa như gần gũi. Còn “gần gủi” là lỗi dấu, xem bài gần gủi hay gần gũi.
Trái nghĩa với gần gũi là gì?
Xa cách, xa lạ, lạnh nhạt.