Hờ hững là thái độ không để tâm, không tha thiết với người hay việc lẽ ra mình phải quan tâm; cũng dùng để tả cách làm một việc cho có, làm lấy lệ. Đảo lại thành hững hờ, nghĩa vẫn giữ nguyên. Người ta hay nói đến thái độ hờ hững trong tình yêu, khi một bên vẫn ở đó mà lòng đã nguội.
| Nghĩa ngắn | Lơ là, không mặn mà, không chú ý; làm việc gì chỉ cho có |
| Loại từ | Tính từ, từ thuần Việt; dạng đảo: hững hờ |
| Gần nghĩa | Thờ ơ, lãnh đạm, lạnh nhạt, hờ hững như người dưng |
| Trái nghĩa | Ân cần, tha thiết, mặn mà, nồng nhiệt |

Hờ hững: cái cửa khép hờ của lòng người
Muốn hiểu hờ hững, hãy nhìn chữ hờ trong những cụm quen: cửa khép hờ, buộc hờ sợi dây, đắp hờ tấm chăn. Cái gì “hờ” thì có làm, nhưng làm lỏng, không chặt, chỉ chạm tới mức tối thiểu. Hờ hững mang đúng cái lỏng ấy vào cách đối xử và cách làm việc.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách từ này thành hai nét dùng:
- Về cách làm một việc: làm hờ, làm lấy có, không đặt sự chú ý vào đó. Ví dụ: Cậu ấy cầm cuốn sách hờ hững trên tay, mắt vẫn dán vào điện thoại. Hay: trả lời hờ hững cho xong chuyện.
- Về tình cảm: thờ ơ, lạnh nhạt với người lẽ ra phải gần gũi. Ví dụ: Từ ngày đi làm xa, anh ấy hờ hững với cả những người bạn thân hồi đại học.
Nét thứ hai được dùng nhiều hơn hẳn. Khi ai đó than “dạo này anh hờ hững quá”, họ không trách người kia ghét mình, mà trách sự vắng mặt của quan tâm: tin nhắn trả lời muộn và cụt, hỏi han cho có, không còn để ý những điều nhỏ. Cái đau của hờ hững nằm ở chỗ đó: người vẫn bên cạnh, nhưng lòng đã khép hờ.
Dạng đảo hững hờ được từ điển ghi là cùng nghĩa, kèm ví dụ hững hờ với danh lợi. Trong văn thơ, hững hờ nghe mềm và buồn hơn một chút; trong lời nói thường ngày, hờ hững phổ biến hơn.
Câu Kiều trách người hờ hững
Từ này đã có mặt trong Truyện Kiều của Nguyễn Du. Sau buổi gặp gỡ ở tiết Thanh minh, Kim Trọng ngày đêm tơ tưởng. Đến khi Kiều ra vườn, thấy chàng đứng chờ dưới hoa, Kim Trọng mở lời bằng một câu vừa trách vừa thương:
Trách lòng hờ hững với lòng,
Lửa hương chốc để lạnh lùng bấy lâu.
Ý chàng: sao nàng nỡ để lòng mình nguội lạnh với lòng ta, để ngọn lửa hương (tình cảm đã nhen lên) lạnh đi suốt bấy lâu. Hai chữ hờ hững và lạnh lùng đứng cạnh nhau, bổ nghĩa cho nhau. Thật ra Kiều không hờ hững; chính chàng sốt ruột mà trách vậy. Đây là cách người xưa tỏ tình khéo: mượn lời trách để nói nỗi nhớ. Nếu muốn đọc thêm những chữ khác trong Kiều được giải nghĩa theo lối này, có bài về chữ phũ phàng trong câu thơ Nguyễn Du.
Ngoài trang sách, từ này quen thuộc trong những câu đời thường như:
- Cô giáo dặn: đọc đề hờ hững thì làm bài sẽ lạc ý.
- Bố mẹ chăm con bằng đủ thứ, chỉ sợ nhất là con hờ hững với gia đình.
- Khách hàng nhận ra ngay một lời chào hờ hững của nhân viên.
Hờ hững, thờ ơ, lạnh nhạt, vô tâm đặt cạnh nhau
Bốn từ này đều nói về sự thiếu quan tâm, và từ điển cũng xếp chúng gần nhau. Nhưng mỗi từ nghiêng về một phía:
| Từ | Nghiêng về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hờ hững | Có quan hệ, có làm, nhưng làm hời hợt, lòng không đặt vào | Nhắn tin hờ hững, chúc mừng hờ hững |
| Thờ ơ | Dửng dưng, không để ý, thường với việc chung hoặc với nỗi đau người khác | Thờ ơ trước tai nạn bên đường |
| Lạnh nhạt | Thiếu thân mật khi tiếp xúc, thường là đã từng gần mà nay xa | Đón tiếp lạnh nhạt; vợ chồng lạnh nhạt |
| Vô tâm | Không để ý vì không nghĩ tới, đôi khi không cố ý | Vô tâm quên sinh nhật mẹ |
Một cách nhớ: người vô tâm quên vì không nghĩ tới; người hờ hững nhớ, nhưng không buồn làm cho đến nơi đến chốn. Nếu cần phân biệt thêm hai chữ hay đi chung, có bài về tính vô tâm và chữ 無心 và bài giải nghĩa kiểu người đứng ngoài nhìn vào.
Ở chiều ngược lại là ân cần, tha thiết, mặn mà, chu đáo. Người chu đáo làm việc đến nơi đến chốn, đúng cái mà người hờ hững thiếu. Một chi tiết hay bị dùng sai: hờ hững nói về thái độ với người hay việc, không dùng để tả đồ vật. Không nói “chiếc áo hờ hững”, nhưng nói “khoác hờ chiếc áo” thì được, vì ở đó chỉ còn chữ hờ.
Đặt ở đầu kia của hờ hững là một thứ tình cảm tha thiết, sâu đậm; các từ thuộc phía ấy được gom ở các từ cùng nghĩa với nồng nàn.
Hững hờ, hờ hững trong tình yêu và lời nhắn
Hững hờ là gì, có khác hờ hững không?
Hững hờ là dạng đảo của hờ hững, nghĩa như nhau. Hững hờ hay gặp trong lời hát, câu thơ vì nghe mềm hơn; trong văn nói, người ta dùng hờ hững nhiều hơn.
Thái độ hờ hững trong tình yêu biểu hiện thế nào?
Thường là những thay đổi nhỏ cộng dồn: trả lời tin nhắn chậm và ngắn, ít hỏi han, không còn nhớ những điều người kia kể, hẹn gặp cũng cho có. Một vài biểu hiện riêng lẻ chưa nói lên điều gì; chỉ khi nó kéo dài và thành nếp thì mới đáng để hai người nói chuyện thẳng với nhau.
Hờ hững nghĩa là gì khi nói về công việc?
Là làm việc lấy lệ, không để tâm, như kiểm tra hờ hững hay dọn dẹp hờ hững. Nét nghĩa này gần với qua loa, đại khái.
Hờ hững tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: về thái độ có thể dịch là indifferent hoặc cold; về cách làm việc là half-hearted, perfunctory.