Từ đồng nghĩa với gắn bó khi nói về tình người là khăng khít, thân thiết, keo sơn, quấn quýt; khi nói về quan hệ giữa các sự việc là gắn kết, mật thiết. Gắn bó không có từ trái nghĩa được từ điển ghi riêng; theo ngữ cảnh, người ta dùng xa cách, hờ hững cho tình cảm, và rời bỏ, xa rời cho quê hương, nghề nghiệp.
| Đồng nghĩa | khăng khít, thân thiết, keo sơn, quấn quýt, gắn kết, mật thiết, bền chặt |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh: xa cách, hờ hững, lỏng lẻo, rời bỏ, xa rời |
| Nghĩa | có quan hệ về tinh thần, tình cảm khó tách rời (gắn bó với quê hương, đôi bạn gắn bó) |

Gắn bó với người, với nơi chốn hay giữa các sự việc
| Quan hệ | Từ đồng nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Giữa người với người | khăng khít | chặt hơn gắn bó, gần như không tách được (tình bạn khăng khít) |
| thân thiết, quấn quýt | thân thiết nói độ gần gũi; quấn quýt là luôn muốn ở bên nhau, hay dùng cho trẻ nhỏ, đôi lứa | |
| keo sơn, bền chặt | keo sơn có màu văn chương, thường đi thành cụm “gắn bó keo sơn”; bền chặt nhấn vào thời gian lâu dài | |
| Giữa các sự việc, tổ chức | gắn kết, mật thiết | mật thiết hợp với văn bản: “liên quan mật thiết”, “quan hệ mật thiết” |
Gắn bó với quê, với nghề thì khó thay bằng từ khác; tình cảm với quê nhà được bàn ở bài từ cùng nghĩa với quê hương.
Gắn bó có từ trái nghĩa không, dùng từ nào cho đúng?
Từ điển không ghi từ trái nghĩa cho gắn bó. Muốn nói điều ngược lại, chọn theo kiểu quan hệ:
- xa cách: hai người không còn gần nhau, về khoảng cách hoặc tình cảm.
- hờ hững: tình cảm nhạt, không quan tâm; nhẹ hơn lạnh nhạt.
- lỏng lẻo: quan hệ, tổ chức không chặt (liên kết lỏng lẻo).
- rời bỏ, xa rời: với nơi chốn, nghề nghiệp, lý tưởng (rời bỏ quê hương, xa rời thực tế).
Chia tay, ly hôn là sự kiện chấm dứt một mối gắn bó, không phải từ trái nghĩa. Còn trong tâm lý học, “kiểu gắn bó” là thuật ngữ riêng, xem gắn bó lo âu và gắn bó né tránh.
Thay gắn bó bằng khăng khít, thân thiết: câu nào hợp
- “Hai chị em gắn bó từ nhỏ” → “Hai chị em thân thiết từ nhỏ”: được.
- “Tình bạn gắn bó suốt ba mươi năm” → “Tình bạn khăng khít suốt ba mươi năm”: được, ý chặt hơn.
- “Ông gắn bó với nghề dạy học cả đời” → “Ông thân thiết với nghề dạy học”: sai, thân thiết chỉ dùng cho người.
- “Kinh tế gắn bó với môi trường” → “Kinh tế gắn kết mật thiết với môi trường”: được và tự nhiên hơn trong văn nghị luận.
Bản thân chữ thân thiết cũng có một nhóm từ thay và nhóm từ trái như xa lạ, lạnh nhạt, được bàn riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thân thiết.
Câu mẫu có gắn bó, khăng khít, xa cách
- Bác gắn bó với con đò trên sông này hơn bốn mươi năm.
- Tình đồng đội của họ khăng khít từ những ngày ở chiến trường.
- Hai đứa trẻ quấn quýt nhau cả ngày, tối mới chịu về nhà.
- Học và hành phải gắn kết với nhau thì kiến thức mới vững.
- Đi làm xa nhiều năm, anh thấy mình dần xa cách với bạn cũ.
- Không ai muốn rời bỏ mảnh đất đã nuôi mình khôn lớn.
Hỏi nhanh về từ đồng nghĩa với gắn bó
Đồng nghĩa với gắn bó là những từ nào?
Khăng khít, thân thiết, keo sơn, quấn quýt, bền chặt cho tình cảm; gắn kết, mật thiết cho quan hệ giữa các sự việc.
Từ đồng nghĩa với từ gắn bó có phải là yêu thương?
Không. Yêu thương là tình cảm, gắn bó là mối quan hệ khó tách rời do tình cảm ấy tạo ra. Sắc thái của yêu thương có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với yêu thương.
Trái nghĩa với gắn bó là gì?
Không có từ trái nghĩa chuẩn. Tùy câu, dùng xa cách, hờ hững, lỏng lẻo hoặc rời bỏ.