Từ đồng nghĩa với sâu sắc tùy nghĩa: nói về suy nghĩ thì có thâm thúy, sâu xa, thấu đáo; nói về tình cảm thì có sâu nặng, sâu đậm, thắm thiết. Từ trái nghĩa với sâu sắc là nông cạn, hời hợt, thiển cận (về suy nghĩ) và hời hợt, nhạt nhẽo, hờ hững (về tình cảm). Tỉ mỉ, cẩn thận không thuộc nhóm đồng nghĩa.
| Đồng nghĩa | thâm thúy, sâu xa, thấu đáo (suy nghĩ) · sâu nặng, sâu đậm, thắm thiết (tình cảm) · sâu rộng (ảnh hưởng) |
| Trái nghĩa | nông cạn, hời hợt, thiển cận · nhạt nhẽo, hờ hững · nhất thời, bề ngoài |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa gốc | đi vào chiều sâu, vào bản chất; với tình cảm là ghi sâu trong lòng. Ba nghĩa của từ có ở bài giải nghĩa sâu sắc |
Chữ này hay bị viết sai thành “xâu sắc”; cách nhớ có ở bài chính tả sâu sắc hay xâu sắc.

Ba nhóm từ đồng nghĩa ứng với ba nghĩa của sâu sắc
Từ điển Hoàng Phê chia sâu sắc làm ba nghĩa: hiểu, nghĩ đi vào bản chất (một triết lí sâu sắc); có tính cơ bản, lâu dài (ảnh hưởng sâu sắc); tình cảm sâu trong lòng (lòng biết ơn sâu sắc). Mỗi nghĩa có từ thay riêng:
| Nghĩa | Từ đồng nghĩa | Sắc thái, chỗ dùng |
|---|---|---|
| suy nghĩ, nhận thức | thâm thúy | mức cao hơn, văn viết; hợp với lời dạy, câu văn cổ |
| sâu xa | nhấn vào ý ẩn bên dưới: ý nghĩa sâu xa, nguyên nhân sâu xa | |
| thấu đáo | nói về cách xem xét kĩ đến tận cùng: suy nghĩ thấu đáo | |
| ảnh hưởng, thay đổi | sâu rộng | vừa sâu vừa lan rộng: cải cách sâu rộng |
| tình cảm | sâu nặng | gắn bó lâu, khó dứt: tình nghĩa sâu nặng |
| sâu đậm | ấn tượng còn rõ: kỉ niệm sâu đậm | |
| thắm thiết | nồng ấm, hay dùng cho tình bạn, tình anh em |
Thâm thúy có bài riêng tại chữ 深邃 trong thâm thúy. Uyên thâm, uyên bác nói về vốn học rộng và sâu, gần nghĩa thứ nhất nhưng chỉ dùng cho người có học; xem uyên bác khác uyên thâm.
Nông cạn, hời hợt: đối lập với sâu sắc ở từng nghĩa
- nông cạn: suy nghĩ chỉ lướt bên ngoài, không tới bản chất; từ điển ghi thẳng là trái nghĩa với sâu sắc.
- hời hợt: dùng được cho cả hai phía, suy nghĩ hời hợt và tình cảm hời hợt (hờ hững, không mặn mà).
- thiển cận: chỉ thấy cái trước mắt; đối với sâu sắc ở tầm nhìn hơn là ở độ hiểu. Ranh giới với nông cạn có ở nghĩa chữ thiển cận.
- nhạt nhẽo, hờ hững: đối với nghĩa tình cảm, khi lòng người không còn gắn bó.
- nhất thời, bề ngoài: đối với nghĩa ảnh hưởng (ảnh hưởng nhất thời ↔ ảnh hưởng sâu sắc).
Đi theo chiều ngược lại, từ nông cạn sang hời hợt, thiển cận, nông nổi và chỗ mỗi từ dừng lại, có thể xem ở nhóm từ trái nghĩa với nông cạn.
Tỉ mỉ, cẩn thận, sắc sảo bị xếp nhầm cạnh sâu sắc
Vài trang tra cứu đưa tỉ mỉ, cẩn thận vào nhóm đồng nghĩa với sâu sắc. Hai từ này nói về cách làm việc kĩ từng chi tiết; một người khâu vá tỉ mỉ chưa hẳn là người suy nghĩ sâu. Sắc sảo cũng khác: sắc sảo là nhạy, nhận ra nhanh và trúng, còn sâu sắc là đi xuống tận gốc. Một bài nghị luận có thể sắc sảo ở lập luận nhưng chưa sâu sắc ở ý. Chân thành là thật lòng, không nói về độ sâu.
Thay sâu sắc bằng thâm thúy, sâu nặng: lúc được, lúc không
- “Câu tục ngữ chứa một bài học sâu sắc” → “bài học thâm thúy”: được, giọng trang trọng hơn.
- “Tình cảm của hai bà cháu rất sâu sắc” → “rất sâu nặng”: được.
- “Bác sĩ xem xét bệnh án sâu sắc” → “xem xét thấu đáo”: được, mà còn tự nhiên hơn.
- “Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc” → “lòng biết ơn thâm thúy”: sai, thâm thúy không đi với tình cảm.
- “Cuộc chiến để lại ảnh hưởng sâu sắc” → “ảnh hưởng sâu đậm”: nghe lệch, sâu đậm hợp với kỉ niệm, ấn tượng hơn.
Câu ví dụ có sâu sắc, sâu xa, hời hợt
- Bài thơ ngắn mà gửi gắm một suy ngẫm sâu sắc về tuổi già.
- Thầy giải thích nguyên nhân sâu xa của trận lũ năm ấy.
- Chuyến đi tình nguyện để lại trong em kỉ niệm sâu đậm.
- Hai người lính giữ tình đồng đội thắm thiết suốt mấy chục năm.
- Bài làm còn hời hợt, mới kể lại cốt truyện chứ chưa phân tích.
- Nhận xét người khác qua một lần gặp là cách nghĩ nông cạn.
Luyện tập về từ sâu sắc
Câu 1: Tìm từ trái nghĩa với sâu sắc trong câu: “Cách hiểu của bạn về bài thơ còn …”
Đáp án: nông cạn hoặc hời hợt.
Câu 2: Xếp các từ sau vào hai nhóm (suy nghĩ / tình cảm): thâm thúy, sâu nặng, thấu đáo, thắm thiết.
Đáp án: suy nghĩ – thâm thúy, thấu đáo; tình cảm – sâu nặng, thắm thiết.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với sâu sắc: sâu xa, tỉ mỉ, thâm thúy?
Đáp án: tỉ mỉ.
Sâu sắc đồng nghĩa với từ nào? Hỏi đáp nhanh
Đồng nghĩa với sâu sắc là gì?
Với suy nghĩ: thâm thúy, sâu xa, thấu đáo. Với tình cảm: sâu nặng, sâu đậm, thắm thiết.
Từ đồng nghĩa với từ sâu sắc dùng cho người là gì?
“Người sâu sắc” có thể đổi thành người thâm thúy (giọng sách vở) hoặc người thâm trầm, nếu muốn nhấn thêm vẻ kín đáo, ít nói.
Trái nghĩa với sâu sắc là gì?
Nông cạn, hời hợt, thiển cận; về tình cảm thì nhạt nhẽo, hờ hững.