Từ trái nghĩa với nông cạn là sâu sắc; theo từng ngữ cảnh còn có thâm thúy, sâu xa, uyên thâm. Từ đồng nghĩa với nông cạn là hời hợt (từ điển ghi thẳng), thiển cận khi nói tầm nhìn, nông nổi khi nói cách cư xử. Nông cạn chỉ dùng cho nhận thức: hiểu biết nông cạn, suy nghĩ nông cạn. Nói dòng sông cạn nước thì dùng nông hoặc cạn, không dùng nông cạn.
| Đồng nghĩa | hời hợt, thiển cận, nông nổi |
| Trái nghĩa | sâu sắc; theo ngữ cảnh: thâm thúy, sâu xa, uyên thâm |
| Loại từ | tính từ |
| Nét nghĩa | (nhận thức) chỉ lướt bên ngoài, không đi vào bản chất |

Phía đối lập của nông cạn: chọn theo thứ đang được nói tới
Sâu sắc là cặp chuẩn. Ba từ còn lại hẹp hơn:
- sâu sắc: ý kiến, suy nghĩ, cách nhìn. “Suy nghĩ nông cạn” ↔ “suy nghĩ sâu sắc”.
- sâu xa: ý nghĩa, nguyên nhân nằm khuất bên dưới.
- thâm thúy: lời nói, câu văn hàm ý sâu, giọng trang trọng.
- uyên thâm: vốn học sâu về một ngành; chỉ đối với “hiểu biết nông cạn” của người có học.
Chín chắn là từ đứng đối với nông nổi (cách cư xử), không đối trực tiếp với nông cạn. Uyên thâm và uyên bác khác nhau ở bề rộng, xem uyên bác, uyên thâm khác nhau ra sao.
Hời hợt, thiển cận, nông nổi đứng gần nông cạn đến đâu
| Từ | Nét riêng | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| nông cạn | hiểu không tới bản chất | hiểu biết, tư tưởng, suy nghĩ |
| hời hợt | lướt qua, không để tâm | cả suy nghĩ lẫn tình cảm: cái bắt tay hời hợt |
| thiển cận | chỉ thấy cái trước mắt | tầm nhìn, kế hoạch, lối làm ăn |
| nông nổi | thiếu suy nghĩ, gặp đâu nói đấy | tính nết, hành động bộc phát của người trẻ |
Ranh giới giữa thiển cận và nông cạn được giảng ở chữ 淺近 trong thiển cận. Nông nổi hay bị viết nhầm dấu thành “nông nỗi”, vốn là một từ khác chỉ cảnh ngộ; cách phân biệt có trong bài chính tả nông nổi.
Phiến diện có cùng nghĩa với nông cạn không
Không hẳn. Phiến diện là chỉ nhìn một mặt; người hiểu sâu vẫn có thể nhận định phiến diện. Nông cạn thì thiếu chiều sâu. Vì vậy phiến diện chỉ là từ gần nghĩa; nghĩa của nó có ở bài giải nghĩa phiến diện.
Khi nào đổi nông cạn sang hời hợt, thiển cận
- “Bài văn có những nhận xét nông cạn” → “nhận xét hời hợt”: được.
- “Chỉ lo cái lợi trước mắt là cách làm ăn nông cạn” → “làm ăn thiển cận”: được, còn trúng ý hơn.
- “Tình cảm của anh ta với bạn bè rất hời hợt” → “rất nông cạn”: không hợp, nông cạn không nói tình cảm.
- “Con suối mùa khô nông cạn” → nên viết “con suối cạn trơ đáy”: nông cạn không tả nước.
Đặt câu với nông cạn và các từ đối lập
- Hồi mười lăm tuổi, suy nghĩ của tôi về chuyện tiền bạc còn nông cạn lắm.
- Đọc vội một bài báo rồi kết luận ngay là cách hiểu hời hợt.
- Bán rừng lấy tiền ngay là lối nghĩ thiển cận.
- Cô giáo khen bài văn có cách nhìn sâu sắc về tình mẹ con.
- Câu tục ngữ ngắn mà ý tứ thâm thúy.
- Ông là nhà Hán học uyên thâm, hỏi chữ nào cũng giảng được gốc.
Nông cạn trái nghĩa với từ gì: hỏi đáp
Trái nghĩa với nông cạn là từ nào cho đúng nhất?
Sâu sắc. Từ điển Hoàng Phê ghi cặp này. Các nghĩa của sâu sắc có ở bài thâm thúy, sâu nặng và sâu sắc.
Từ trái nghĩa với từ nông cạn có phải là sâu rộng?
Dùng được khi nói hiểu biết: “hiểu biết sâu rộng” đối với “hiểu biết nông cạn”. Với suy nghĩ, ý kiến thì không dùng sâu rộng.
Đồng nghĩa với nông cạn có từ nào?
Hời hợt; theo ngữ cảnh có thiển cận, nông nổi.