Thiển cận là nông cạn và chỉ thấy cái gần trước mắt: nghĩ, tính toán hay đánh giá sự việc mà không nhìn xa, không lường đến hậu quả về sau. Từ này hay đi với suy nghĩ thiển cận, cái nhìn thiển cận, lối sống thiển cận, và luôn mang ý chê. Tiếng Anh gần nhất là short-sighted.
| Nghĩa ngắn | Nông cạn, chỉ thấy việc gần, thiếu tầm nhìn xa |
| Gốc từ | Hán Việt 淺近: thiển (nông, cạn) + cận (gần) |
| Loại từ | Tính từ; danh từ hóa thành “sự thiển cận” |
| Sắc thái | Chê, khá nặng; dùng nhiều trong văn viết, bình luận |

Thiển cận: nước nông, mắt gần
Chữ thiển 淺 có bộ thủy (nước) bên trái, nghĩa gốc là nước nông, không sâu. Theo Thiều Chửu, chữ này còn dùng cho học thức chưa tinh, hiểu biết chưa sâu, đối lập với thâm 深. Ta gặp nó trong thiển nghĩ, thiển ý (lời khiêm tốn: ý kiến nông cạn của tôi), thiển bạc.
Chữ cận 近 là gần, quen thuộc qua cận cảnh, cận kề, thân cận, và cả cận thị. Ghép hai chữ lại, thiển cận vẽ ra một hình ảnh rất rõ: cái ao nông mà người đứng bên chỉ nhìn được mặt nước sát chân mình.
Vì có chữ “cận”, nhiều bạn nhỏ tưởng thiển cận liên quan tới mắt cận. Không phải. Cận thị là tật của mắt, nhìn xa bị mờ; thiển cận là tật của cách nghĩ. Một người mắt cận nặng vẫn có thể rất nhìn xa trông rộng.
Hai cách dùng chữ thiển cận
Từ điển Việt – Việt giảng thiển cận là nông cạn, chỉ nhìn thấy việc gần; từ điển song ngữ dịch là short-sighted và narrow-minded. Khi dùng, có thể chia làm hai hướng:
- Thiếu tầm nhìn về thời gian: chỉ tính lợi trước mắt, bỏ qua hậu quả lâu dài. Ví dụ: Chặt hết rừng đầu nguồn để bán gỗ là cách làm thiển cận.
- Hiểu biết hẹp, nhìn một phía: đánh giá vội từ chút hiểu biết ít ỏi của mình. Ví dụ: Chỉ vì bạn ấy học kém môn Toán mà cho rằng bạn ấy lười là một nhận xét thiển cận.
Thường gặp nhất là các kết hợp tư duy thiển cận, quyết định thiển cận, hiểu biết thiển cận. Ít ai nói “người thiển cận” mà hay nói “người có cái nhìn thiển cận”, nghe nhẹ hơn một chút.
Từ gần nghĩa, trái nghĩa và dễ lẫn
| Từ | Quan hệ | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Nông cạn | Gần nghĩa | Nhấn vào hiểu biết, suy nghĩ thiếu chiều sâu; không nhất thiết nói về chuyện tương lai |
| Hẹp hòi | Gần nghĩa một phần | Nghiêng về tấm lòng: không rộng lượng, hay chấp nhặt |
| Phiến diện | Gần nghĩa | Chỉ thấy một mặt của vấn đề |
| Nhìn xa trông rộng | Trái nghĩa | Biết tính trước, thấy được cái lâu dài |
| Sâu sắc, thâm thúy | Trái nghĩa | Hiểu thấu bên trong sự việc |
| Thiện căn | Dễ lẫn (gần âm) | Từ nhà Phật, nghĩa là gốc lành, hoàn toàn khác nghĩa |
Chữ gần nhất với thiển cận trong số các bài đã có là cái nhìn phiến diện một chiều. Có thể nhớ nhanh: phiến diện là thấy thiếu mặt, thiển cận là thấy thiếu xa.
Nông cạn có cả một phía đối lập riêng, từ sâu sắc đến uyên thâm, được chia theo đối tượng trong đồng nghĩa, trái nghĩa với nông cạn.
Con ếch, ông thầy bói và cái nhìn ngắn
Văn học dân gian có sẵn hai nhân vật minh họa cho thiển cận. Con ếch sống lâu dưới đáy giếng, thấy bầu trời chỉ bằng cái vung, rồi tưởng mình là chúa tể. Khi lên bờ, vẫn giữ cái nhìn cũ, nó bị trâu giẫm bẹp. Bài học về con ếch tưởng trời bằng cái vung nhắm đúng vào chỗ hiểu biết hẹp mà lại tự cao.
Năm ông thầy bói xem voi thì khác một chút: mỗi ông sờ một bộ phận rồi khẳng định con voi chỉ như thế, cãi nhau đến đánh nhau. Truyện năm ông thầy bói sờ voi thiên về cái nhìn phiến diện, nhưng gốc rễ vẫn là hiểu biết nông. Sách Ngữ văn 7 xếp hai truyện này chung một bài với tên gọi “những cái nhìn hạn hẹp”.
Trong đời thường, câu người lớn hay nhắc con cháu là: “Đừng tham cái lợi trước mắt.” Ý ấy chính là lời khuyên tránh thiển cận.
Thiển cận trong lời chê và lời khiêm tốn
Thiển cận nghĩa là gì trong một câu ngắn?
Là chỉ thấy cái gần, cái trước mắt mà không nhìn xa, nghĩ sâu. Từ này dùng để chê cách suy nghĩ, cách làm thiếu tầm nhìn.
Học tủ trước kì thi có phải là thiển cận không?
Có thể gọi như vậy nếu học tủ chỉ để qua bài kiểm tra mà bỏ qua kiến thức nền. Điểm trước mắt có thể được, nhưng lên lớp trên sẽ hổng kiến thức và phải học lại từ đầu.
Thiển cận và nông cạn khác nhau thế nào?
Nông cạn nói chung về sự thiếu chiều sâu. Thiển cận nhấn thêm việc chỉ nhìn cái gần, không tính đến lâu dài. Một kế hoạch “ăn xổi” thì gọi là thiển cận hợp hơn gọi là nông cạn.
Viết “thiển cận” hay “thiễn cận”?
Viết thiển với dấu hỏi. “Thiễn” (dấu ngã) không có nghĩa trong trường hợp này.
Câu dùng đắt nhất có khi lại là câu tự nhận: “Thiển nghĩ của tôi là…” – cách nói khiêm tốn của người xưa, dùng đúng chữ thiển ấy để hạ mình, trong khi chưa chắc người nói đã nghĩ nông.