Uyên bác là có kiến thức vừa sâu vừa rộng, hiểu thấu nhiều lĩnh vực chứ không chỉ biết một góc nhỏ. Người ta hay nói kiến thức uyên bác, một học giả uyên bác, và đó là lời khen dành cho người học lâu năm, đọc nhiều, nghĩ kĩ. Dưới đây là nghĩa của từ, chữ Hán phía sau, chỗ khác với uyên thâm, thông thái và cách hiểu thế nào là người uyên bác.
| Nghĩa ngắn | Hiểu biết sâu rộng, học thức dày dặn |
| Gốc từ | Hán Việt 淵博: uyên (vực sâu, sâu) + bác (rộng, nhiều) |
| Loại từ | Tính từ |
| Đồng nghĩa | Uyên thâm, thông thái, học rộng biết nhiều |
| Sắc thái | Khen trang trọng, thường dùng trong văn viết |

Uyên bác dùng để khen ai?
Từ điển tiếng Việt ghi uyên bác là tính từ, nghĩa là có kiến thức sâu rộng, và nêu từ đồng nghĩa là uyên thâm. Nghe thì đơn giản, nhưng trong thực tế từ này kén người dùng. Ít ai khen một bạn học sinh giỏi toán là “uyên bác”; người ta dành chữ ấy cho người đã tích lũy cả một đời đọc sách, nghiên cứu, viết lách.
Uyên bác có thể đi với người hoặc với cái người ấy tạo ra:
- Với người: một nhà nghiên cứu uyên bác, ông đồ uyên bác cả kinh sử lẫn thuốc nam.
- Với tri thức: vốn hiểu biết uyên bác, kiến thức uyên bác về lịch sử phương Đông.
- Với sản phẩm trí tuệ: một bài giảng uyên bác, lời chú thích uyên bác.
Cũng vì là chữ trang trọng nên đem uyên bác dùng đùa sẽ thành mỉa: “Ông bạn uyên bác của tôi lại vừa đọc xong một bài báo mạng” là câu chê khéo chứ không phải khen.
Vực sâu và cánh đồng rộng trong chữ 淵博
Chữ uyên (淵) nghĩa gốc là cái vực, chỗ nước sâu. Thiều Chửu giảng thêm nghĩa “sâu” và lấy luôn ví dụ học vấn sâu rộng gọi là uyên thâm hay uyên bác. Cùng gốc có uyên nguyên (nguồn sâu xa), uyên thâm, uyên nho (nhà nho học sâu).
Chữ bác (博) nghĩa là rộng, thông suốt, biết nhiều. Ta gặp nó trong bác học, bác ái (thương rộng khắp), bác sĩ, quảng bác, bác cổ thông kim (biết rộng việc xưa, thông việc nay). Chữ này cũng có một nghĩa ít dùng là đánh bạc, nhưng không liên quan đến uyên bác.
Hình ảnh ghép lại khá đẹp: hiểu biết như một vùng nước vừa sâu không thấy đáy, vừa rộng mênh mông. Chỉ sâu mà hẹp là chuyên gia một mảng; chỉ rộng mà nông là biết lơ mơ đủ thứ. Uyên bác phải có cả hai chiều.
Uyên bác, uyên thâm, thông thái khác nhau ra sao?
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Uyên bác | Cả độ sâu lẫn độ rộng của hiểu biết | Học giả uyên bác về văn hóa Đông Á |
| Uyên thâm | Độ sâu, hiểu thấu tận gốc một vấn đề | Hiểu biết uyên thâm về Phật học |
| Thông thái | Hiểu biết rộng và biết vận dụng, nhìn ra lẽ phải | Lời khuyên của một người thông thái |
| Bác học | Học rộng; danh từ chỉ nhà khoa học lớn | Nhà bác học; dòng văn học bác học |
| Nông cạn, hời hợt | Trái nghĩa: hiểu biết ít, không đến nơi đến chốn | Nhận xét nông cạn |
Uyên thâm và uyên bác hay được dùng thay nhau, nhưng nếu cần chính xác thì uyên thâm thiên về chiều sâu, uyên bác bao quát hơn. Thông thái lại có thêm nét “khôn ngoan”, biết đem hiểu biết ra dùng cho đúng; bài giải nghĩa chữ thông thái và chỗ khác thông minh phân tích kĩ nét nghĩa này. Ngoài ra còn có quảng bác, bác lãm (đọc rộng), nay ít gặp.
Thế nào mới là người uyên bác?
Đề nghị luận về lòng ham học hay vai trò của tri thức đôi khi cần một đoạn bàn về người uyên bác. Có thể đi theo ba ý:
- Uyên bác là kết quả, không phải danh hiệu tự xưng. Không ai tự giới thiệu mình uyên bác; người khác nhìn vào quá trình học hỏi lâu dài mới gọi như vậy.
- Muốn rộng phải đọc nhiều, muốn sâu phải nghĩ kĩ. Đọc lướt trăm trang tin chưa làm nên chiều sâu; phải biết đào một vấn đề tới nơi.
- Người càng uyên bác thường càng khiêm tốn. Biết nhiều thì thấy rõ phần mình chưa biết. Vì vậy uyên bác hay đi cùng nết sống khiêm tốn, không khoe chữ.
Những người mà đời sau quen gọi là uyên bác thường được nhắc với danh xưng học giả; nghĩa của danh xưng này có ở bài học giả 學者 khác nhà khoa học thế nào. Một câu dễ nhớ để kết đoạn: người uyên bác trả lời được nhiều câu hỏi, nhưng cũng là người hay nói “chỗ này tôi chưa rõ” nhất.
Uyên bác qua vài câu dịch và cách dùng
Người uyên bác là người như thế nào?
Là người có hiểu biết vừa sâu trong chuyên môn vừa rộng sang nhiều lĩnh vực khác, nhờ đọc và nghiên cứu lâu năm. Họ giải thích được vấn đề tới gốc và biết nối kiến thức giữa các ngành.
Uyên bác nghĩa là gì trong câu “kiến thức uyên bác”?
Ở đây uyên bác bổ nghĩa cho kiến thức, chỉ vốn hiểu biết dày dặn và bao quát. Cụm này thường dùng khi giới thiệu diễn giả, tác giả hoặc thầy cô có chuyên môn sâu.
Uyên bác tiếng Anh là gì?
Từ sát nhất là erudite, nghĩa là học rộng, có kiến thức tích lũy chủ yếu từ sách vở. Ngoài ra có thể dùng learned hoặc scholarly tùy văn cảnh.
Uyên bác và uyên thâm có dùng thay nhau được không?
Phần lớn trường hợp được, vì từ điển xếp chúng là từ đồng nghĩa. Khi muốn nhấn riêng chiều sâu của hiểu biết về một vấn đề thì uyên thâm hợp hơn.