Từ cao có mấy nghĩa, mỗi nghĩa một bộ từ thay thế riêng. Tả vóc người thì đồng nghĩa với cao là cao ráo, cao lớn; tả núi, tháp, ngọn cây thì có cao vút, chót vót; nói giá cả thì có đắt, đắt đỏ. Trái nghĩa với cao cũng đổi theo nghĩa: thấp, lùn cho chiều cao; rẻ cho giá; kém cho trình độ; trầm cho giọng.
| Đồng nghĩa | cao ráo, cao lớn, cao vút, chót vót (độ cao); đắt, đắt đỏ (giá); giỏi, cao cấp (trình độ, chất lượng) |
| Trái nghĩa | thấp, lùn, thấp bé, rẻ, kém, trầm |
| Loại từ | tính từ nhiều nghĩa; nghĩa gốc là chiều cao, các nghĩa còn lại chuyển từ đó (xem nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ) |

Cao theo nghĩa nào thì đổi bằng từ nào
Không có từ nào thay được cao ở mọi nghĩa; bảng dưới đi theo các nét mà từ điển ghi.
| Nét nghĩa của cao | Từ đồng nghĩa | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Vóc người | cao ráo, cao lớn | cao ráo là cao và thon gọn, để khen (viết cao ráo chứ không phải cao dáo); cao lớn là cao kèm to khỏe |
| Vật, vị trí xa mặt đất | cao vút, chót vót, cao ngất | mức mạnh hơn cao; chót vót nhấn vào điểm tận cùng phía trên |
| Giá cả | đắt, đắt đỏ | đắt nói một món hàng; đắt đỏ nói mức giá chung của một nơi, một thời |
| Trình độ, chất lượng | giỏi, cao cấp | tay nghề cao gần giỏi nghề; cao cấp còn chỉ hạng sang |
| Âm thanh | the thé, lanh lảnh | the thé: cao, chói; lanh lảnh: cao, trong, vang |
Cao vút, chót vót là đồng nghĩa không hoàn toàn vì ở mức mạnh hơn hẳn (xem phân loại từ đồng nghĩa tiếng Việt). Nét phẩm chất thì cao chỉ mang khi nằm trong từ ghép như cao thượng, cao cả, thanh cao; xem lòng cao thượng khác cao cả ra sao.
Thấp, rẻ, kém, trầm: mỗi nghĩa của cao một từ đối
- thấp: từ điển ghi cặp cao – thấp, dùng được cho gần hết các nét: nhà thấp, giá thấp, trình độ thấp, nốt thấp.
- lùn, thấp bé: cho người, cây cối; lùn dễ thành lời chê, thấp bé là vừa thấp vừa nhỏ người.
- rẻ: đối với cao ở nét giá cả.
- kém: đối với trình độ, chất lượng cao: tay nghề kém, hàng kém chất lượng.
- trầm: đối với giọng cao, nốt cao.
Cao – thấp là cặp theo thang, giữa còn “vừa”, “tầm trung” (xem các kiểu cặp từ trái nghĩa).
Khi nào thay cao bằng cao ráo, đắt được và khi nào không
- “Cô ấy cao, dáng đẹp” → “cô ấy cao ráo”: được, lại rõ ý khen.
- “Anh ấy cao một mét tám” → “cao ráo một mét tám”: không được; đi với số đo thì chỉ dùng cao.
- “Rau mùa này giá cao” → “rau mùa này đắt”: được.
- “Lãi suất cao” → “lãi suất đắt”: sai, đắt chỉ đi với thứ đem mua bán.
- “Ngọn tháp cao” → “ngọn tháp chót vót”: được, hình ảnh đậm hơn.
Đặt câu với cao và các từ đối nghĩa
- Bố cao hơn mẹ gần một cái đầu.
- Hàng cau sau nhà nội cao vút.
- Dịp Tết giá hoa đào thường cao, qua rằm thì rẻ hẳn.
- Chị Lan là thợ may tay nghề cao nhất xóm.
- Cái ghế này thấp quá, em ngồi không với tới bàn.
- Bạn Nam hát giọng trầm, còn Mai lên được những nốt rất cao.
Hỏi nhanh về từ cao
Từ đồng nghĩa với từ cao là gì?
Tả người: cao ráo, cao lớn. Tả vật: cao vút, chót vót. Nói giá: đắt. Nói tay nghề: giỏi.
Đồng nghĩa với cao khi khen dáng người là từ nào?
Cao ráo. Muốn nói người vừa cao vừa khỏe thì dùng cao lớn.
Trái nghĩa với cao là gì?
Thấp là từ chung. Riêng từng nghĩa: lùn cho người, rẻ cho giá, kém cho trình độ, trầm cho giọng.