Từ đồng nghĩa với lo lắng là lo âu, âu lo, lo nghĩ; có thêm nét sợ thì là lo sợ, lo ngại, nơm nớp; có thêm nét ngóng chờ thì là thấp thỏm, bồn chồn, phấp phỏng. Khi lo lắng mang nghĩa dồn sức lo cho việc gì, từ cùng nghĩa là chăm lo, lo toan. Từ trái nghĩa với lo lắng là yên tâm, an tâm, yên lòng, thanh thản.
| Đồng nghĩa | lo âu, âu lo, lo nghĩ, lo sợ, lo ngại, thấp thỏm, bồn chồn; nghĩa chăm lo: lo toan |
| Trái nghĩa | yên tâm, an tâm, yên lòng, thanh thản; nghĩa chăm lo: bỏ mặc |
| Nghĩa | không yên lòng vì sợ điều không hay; giải thích kĩ ở bài lo lắng nghĩa là gì và vì sao ta hay lo |

Viết “lo nắng” là sai chính tả; cách nhớ có ở bài lo lắng hay lo nắng.
Lo âu, lo sợ, thấp thỏm: ba nhánh đồng nghĩa với lo lắng
| Từ | Khác lo lắng ở đâu | Hay đi với |
|---|---|---|
| lo âu, âu lo | lo thường xuyên, sâu hơn; âu lo nghe văn chương | ánh mắt lo âu |
| lo nghĩ | lo kèm suy tính nhiều | lo nghĩ chuyện cơm áo |
| lo sợ, nơm nớp | lo và có phần sợ hãi | nơm nớp lo sợ bị phát hiện |
| lo ngại | lo và e ngại, giọng khách quan | tình hình đáng lo ngại |
| thấp thỏm, bồn chồn, phấp phỏng | lo vì việc sắp tới chưa biết ra sao, có nét ngóng chờ | thấp thỏm chờ kết quả thi |
| lo toan, chăm lo | chỉ thay ở nghĩa dồn sức lo liệu | lo toan việc nhà, chăm lo cho con |
Ba từ hay bị xếp nhầm: băn khoăn là không yên vì đang phải cân nhắc, nhẹ và thiên về suy nghĩ; trăn trở là nghĩ ngợi day dứt; hoảng hốt là mất bình tĩnh, nặng hơn hẳn. Chúng gần nghĩa, không đồng nghĩa. Hồi hộp có thể đi với niềm vui nên cũng khác (xem hồi hộp khác lo lắng chỗ nào).
Khi nỗi lo đi kèm sự mong chờ, chữ hồi hộp và các từ gần nó được bàn ở những từ cùng nghĩa hồi hộp.
Trái với lo lắng: từ yên tâm đến thanh thản
- yên tâm, an tâm, yên lòng: tâm lí yên ổn, không còn gì phải lo; đây là cặp đối thẳng nhất.
- thanh thản: nhẹ nhõm, không vướng bận, sâu hơn yên tâm; sắc thái riêng có ở bài cảm giác thanh thản.
- bỏ mặc, phó mặc: trái với nghĩa thứ hai, khi lo lắng là dồn sức lo cho ai, việc gì.
Vô tư hay được ghi là trái nghĩa, nhưng từ này nói tính người, không phải tâm trạng.
Lo cho ai đó mà không kèm bất an thì gần với quan tâm hơn; nhóm từ ấy và các từ trái như hờ hững có trong bài về từ đồng nghĩa với quan tâm.
Thay lo lắng trong câu: chỗ hợp, chỗ gượng
- “Mẹ lo lắng khi con về muộn” → “Mẹ bồn chồn khi con về muộn”: được.
- “Chuyên gia lo lắng về giá xăng” → “chuyên gia lo ngại”: được, hợp giọng báo chí hơn.
- “Bố lo lắng cho các con ăn học” → “bố lo toan cho các con ăn học”: được, vì câu này mang nghĩa chăm lo.
- “Em lo lắng vì chưa làm bài” → “em băn khoăn vì chưa làm bài”: lệch nghĩa, băn khoăn nghe như đang phân vân.
Câu ví dụ với lo lắng, lo âu, yên tâm
- Đêm trước kì thi, Lan lo lắng đến mức không ngủ được.
- Ánh mắt bà đầy lo âu khi nghe tin bão vào.
- Cả nhà thấp thỏm chờ điện thoại từ bệnh viện.
- Người dân lo ngại nước lũ tràn qua đê.
- Nghe con báo đã đến nơi, mẹ mới yên tâm đi ngủ.
- Làm xong việc, anh thấy lòng thanh thản lạ.
Những câu hỏi về lo lắng hay gặp
Đồng nghĩa với lo lắng là những từ nào?
Lo âu, âu lo, lo nghĩ; gần nghĩa có lo sợ, lo ngại, thấp thỏm, bồn chồn.
Lo lắng đồng nghĩa với từ nào nhất?
Lo âu; từ điển ghi hai từ đồng nghĩa với nhau.
Trái nghĩa với lo lắng là gì?
Yên tâm, an tâm, yên lòng; mức sâu hơn là thanh thản.
Lo lắng và lo âu khác nhau thế nào?
Lo lắng thường gắn một việc cụ thể; lo âu kéo dài, thường trực.