Lo lắng là trạng thái không yên lòng khi nghĩ tới một điều có thể xảy ra không như ý, kèm theo việc dồn tâm trí vào chuyện ấy. Ai cũng từng lo lắng trước kì thi, trước kết quả khám bệnh của người thân. Cảm giác lo lắng là chuyện bình thường; nó chỉ đáng để ý khi kéo dài, quá mức và làm rối cuộc sống hằng ngày.
| Nghĩa ngắn | Không yên lòng, phải bận tâm nhiều về một việc chưa biết kết quả |
| Loại từ | Động từ (cũng dùng như tính từ: “vẻ mặt lo lắng”) |
| Đồng nghĩa | Lo âu, lo ngại, lo nghĩ, băn khoăn |
| Tiếng Anh | worry, be anxious |

Lo lắng nghĩa là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giảng lo lắng là ở trong trạng thái rất không yên lòng và phải để hết tâm sức vào cho công việc gì. Định nghĩa này có hai vế, và vế sau hay bị bỏ qua. Lo lắng không chỉ là thấy bất an; người lo lắng còn bị chuyện ấy kéo hết sự chú ý, ăn cơm cũng nghĩ, nằm xuống cũng nghĩ.
Giới tâm lý học tách hai thứ vẫn thường đi cùng nhau. Viện Sức khỏe Tâm thần Hoa Kỳ (NIMH) mô tả stress là phản ứng trước một tác nhân bên ngoài, như bài vở dồn dập; còn anxiety (lo âu) là phản ứng bên trong của cơ thể trước stress, có thể xuất hiện cả khi không có mối đe dọa nào trước mắt. Chữ lo lắng trong tiếng Việt phủ cả hai: lo vì một việc cụ thể, và lo vu vơ không rõ vì đâu.
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cũng nhấn mạnh rằng ai cũng có lúc lo lắng. Ở mức vừa phải, nó giống một tiếng chuông báo: nhờ lo mà ta ôn bài kĩ hơn, kiểm tra bếp ga trước khi ra khỏi nhà.
Vì đâu con người hay lo?
Nỗi lo thường bám vào những gì quan trọng mà ta không kiểm soát được hết. Với học sinh, đó là điểm số, kì thi chuyển cấp, ánh mắt của bạn bè. Với người lớn là tiền bạc, công việc, sức khỏe của cha mẹ, con cái.
Ngoài chuyện cụ thể, có vài yếu tố làm người ta dễ lo hơn:
- Thay đổi lớn trong đời: chuyển trường, chuyển nhà, bố mẹ xa nhau, mất người thân.
- Thiếu ngủ, sinh hoạt thất thường: cơ thể mệt thì tâm trí cũng dễ phóng đại vấn đề.
- Thói quen suy nghĩ: người quen tưởng tượng kịch bản xấu nhất sẽ lo nhiều hơn người quen chờ xem rồi tính.
- Những gì đọc thấy mỗi ngày: lướt tin dữ, so mình với người khác trên mạng cũng nuôi nỗi bất an.
Lo lắng vừa phải giúp ta chuẩn bị. Lo quá mức thì ngược lại: mất ngủ, khó tập trung, và chính việc lo lại làm kết quả tệ đi. NIMH lưu ý rằng nếu căng thẳng và lo âu không dứt, chúng có thể ảnh hưởng tới giấc ngủ, tiêu hóa, tim mạch và làm tăng nguy cơ rối loạn lo âu hay trầm cảm.
Nhận ra mình đang lo qua cơ thể và cảm xúc
Lo lắng hiếm khi chỉ ở trong đầu. Nó hiện ra qua những dấu hiệu khá quen:
- Tim đập nhanh, bàn tay lạnh hoặc ra mồ hôi, bụng nôn nao.
- Khó ngủ, nằm trằn trọc nghĩ đi nghĩ lại một chuyện.
- Dễ cáu, bồn chồn, ngồi không yên.
- Khó tập trung, đọc một trang sách mà không nhớ gì.
- Muốn né tránh tình huống gây lo: không dám mở tin nhắn, hoãn mãi một cuộc gọi.
Những dấu hiệu này xuất hiện trước một sự kiện rồi tan đi khi sự kiện qua là phản ứng bình thường. Cách nhận ra ở đây chỉ để hiểu bản thân, không dùng để tự chẩn đoán. Nếu lo âu kéo dài nhiều tuần, khó kiểm soát, khiến bạn bỏ học, bỏ việc hay ngại gặp mọi người, hãy nói với người lớn tin cậy và tìm gặp bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý. WHO cho biết rối loạn lo âu là tình trạng có thể điều trị hiệu quả.
Lo lắng, lo âu, hồi hộp và rối loạn lo âu
| Khái niệm | Điểm chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lo lắng | Không yên lòng vì một việc, mức độ từ nhẹ đến nặng | Lo lắng vì mai thi Toán |
| Lo âu | Lo thường xuyên và sâu hơn, kéo dài | Ánh mắt đầy lo âu của người mẹ có con ốm lâu ngày |
| Hồi hộp | Tim đập nhanh khi chờ một điều sắp đến, có thể vui hoặc sợ | Hồi hộp chờ mở thư báo kết quả |
| Rối loạn lo âu | Tình trạng sức khỏe tâm thần: lo sợ dữ dội, quá mức, kéo dài, cần chuyên gia đánh giá | Không dùng để gọi đùa một nỗi lo thường ngày |
Hồi hộp nằm nhiều ở nhịp tim và thường gắn với một khoảnh khắc chờ đợi; bài về tim đập nhanh khi hồi hộp đặt hai chữ này cạnh nhau kĩ hơn. Lo lắng cũng hay đi chung với cảm giác bồn chồn không yên và vòng suy nghĩ lặp đi lặp lại của người hay nghĩ nhiều.
Về chữ viết, lắng có phụ âm l như lo, nên viết “lo nắng” là sai; xem lo lắng hay lo nắng.
Một chi tiết nhỏ khi dùng từ: bỏ chữ “lắng” đi thì nghĩa có thể đổi hẳn. “Mẹ lo cho con ăn học” là mẹ lo liệu, gánh vác chuyện học của con; “mẹ lo lắng cho con” chỉ là mẹ không yên lòng vì con. Một câu nói về việc làm, câu kia nói về nỗi lòng.
Các từ cùng nghĩa với lo lắng xếp theo độ đậm nhạt, cùng những từ đối lập như yên tâm, thanh thản, có ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với lo lắng.
Những nỗi lo thường gặp, gọi đúng tên
Cảm giác lo lắng là gì?
Là cảm giác bất an, nặng lòng khi nghĩ đến một chuyện chưa biết kết quả. Nó thường đi kèm những thay đổi ở cơ thể như tim đập nhanh, khó ngủ, bụng khó chịu.
Lo lắng có phải là bệnh không?
Không. Lo lắng là cảm xúc bình thường của mọi người. Chỉ khi lo âu dữ dội, kéo dài và ảnh hưởng nặng tới học tập, công việc, các mối quan hệ thì mới cần chuyên gia xem xét có phải rối loạn lo âu hay không.
Lo lắng tiếng Anh là gì?
Động từ là worry (worry about something), tính từ là worried hoặc anxious. Danh từ anxiety thường dịch là sự lo âu, và cũng là chữ dùng trong cụm “anxiety disorder” (rối loạn lo âu).
Lo lắng và lo âu khác nhau thế nào?
Từ điển xếp hai từ là đồng nghĩa, nhưng lo âu chỉ mức lo thường xuyên và sâu sắc hơn. Nói “lo lắng chuyện thi cử” là tự nhiên; “lo âu” hợp hơn với nỗi lo kéo dài, nặng nề.