Từ đồng nghĩa với hồi hộp là bồn chồn, thấp thỏm, phấp phỏng, nôn nao. Từ trái nghĩa với hồi hộp là bình thản, thản nhiên, bình tĩnh, điềm tĩnh. Hồi hộp có cả nghĩa thân thể là tim đập dồn dập; ở nghĩa đó ta nói tim đập thình thịch.
| Đồng nghĩa | bồn chồn, thấp thỏm, phấp phỏng, nôn nao |
| Trái nghĩa | bình thản, thản nhiên, bình tĩnh, điềm tĩnh |
| Nghĩa gốc | tim đập dồn dập; lòng không yên trước điều sắp đến. Xem nghĩa của hồi hộp |

Bồn chồn, phấp phỏng, nôn nao: chờ điều gì sắp tới?
| Từ | Cảm giác chờ đợi | Hay gặp khi |
|---|---|---|
| bồn chồn | không yên, đứng ngồi không được | đợi tin người thân |
| thấp thỏm | lo, luôn để ý xem điều xấu có đến không | đợi kết quả, sợ bị phát hiện |
| phấp phỏng | vừa lo vừa mong, nửa tin nửa ngờ | chờ một tin chưa rõ tốt xấu |
| nôn nao | xao động, rạo rực trong lòng | sắp về quê, sắp gặp lại ai |
Háo hức và lo lắng chỉ gần nghĩa: háo hức thuần vui, lo lắng thuần sợ, còn hồi hộp có thể là cả hai. Các nhánh của lo lắng được xếp riêng ở những từ cùng nhóm lo lắng.
Bình thản, điềm tĩnh: lòng yên trước giờ G
Trái nghĩa với hồi hộp là bình thản, thản nhiên: tự nhiên như thường, coi như không có gì sắp xảy ra. Bình tĩnh, điềm tĩnh nhấn vào việc giữ được đầu óc sáng suốt. Bình tĩnh còn dùng để dặn nhau (“bình tĩnh nào”), điều thản nhiên không làm được. Thêm ví dụ ở bảng từ quanh bình tĩnh.
Cụm giờ G trong tên mục này vốn mượn từ ngôn ngữ quân sự, và nguồn gốc của giờ G giải thích vì sao người ta lại chọn đúng chữ G.
Đặt câu với hồi hộp, phấp phỏng, thản nhiên
- Cả lớp hồi hộp chờ cô đọc điểm bài kiểm tra.
- Leo hết dốc, tim tôi đập hồi hộp.
- Mẹ phấp phỏng chờ tin con từ vùng lũ.
- Đứng trước hội đồng, chị trả lời thản nhiên như đang nói chuyện ở nhà.
Hồi hộp: hỏi và đáp
Đồng nghĩa với hồi hộp là những từ nào?
Bồn chồn, thấp thỏm, phấp phỏng, nôn nao.
Trái nghĩa với hồi hộp là gì?
Bình thản, thản nhiên, bình tĩnh, điềm tĩnh.