Băn khoăn là trạng thái không yên lòng vì đang có điều buộc mình phải nghĩ ngợi, cân nhắc mà chưa tìm ra câu trả lời. Tra “băn khoăn nghĩa là gì” trong từ điển, ta gặp đúng ý ấy: tâm trí còn vướng một câu hỏi. Từ này dùng được cả như tính từ (lòng băn khoăn) lẫn như danh từ (những băn khoăn của tuổi mười tám).
| Nghĩa ngắn | Không yên lòng vì còn điều phải suy nghĩ, cân nhắc |
| Gốc từ | Từ thuần Việt, cấu tạo láy vần (ăn – oăn) |
| Loại từ | Tính từ; dùng như danh từ khi đi sau “những”, “nỗi”, “mối” |
| Sắc thái | Nhẹ hơn lo lắng, gần với phân vân, hướng vào một câu hỏi chưa ngã ngũ |
| Tiếng Anh | to be concerned, to wonder, to be uneasy |

Băn khoăn là khi lòng còn một dấu hỏi
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học giảng băn khoăn là không yên lòng vì đang có những điều bắt buộc phải nghĩ ngợi, cân nhắc; ví dụ đi kèm là cụm lòng băn khoăn, lo lắng. Wiktionary tiếng Việt cũng ghi nghĩa ấy, thêm hai câu mẫu: băn khoăn chưa biết nên làm như thế nào và tâm trạng băn khoăn, day dứt.
Đọc kĩ định nghĩa sẽ thấy hai thành phần. Một là có điều cần nghĩ: một lựa chọn, một câu hỏi, một việc mình không chắc. Hai là cái nghĩ ấy chưa xong nên lòng chưa yên. Thiếu thành phần đầu thì thành buồn vu vơ; thiếu thành phần sau thì người ta đã quyết xong, chẳng còn gì để băn khoăn.
Về cấu tạo, đây là từ láy vần: hai tiếng băn và khoăn khác phụ âm đầu nhưng chung phần vần “ăn”. Tách riêng ra, không tiếng nào mang nghĩa này. Âm hưởng của từ cũng hay: hai tiếng ngắn, khép lại bằng âm “n”, nghe như một ý nghĩ cứ xoay quanh mà chưa thoát ra được.
Ba cảnh đời thường của chữ băn khoăn
Muốn dùng đúng, hãy để ý xem câu có nói tới một điều chưa quyết hay không.
- Trước một lựa chọn: Cô bé băn khoăn mãi giữa ngành sư phạm mà mẹ muốn và ngành thiết kế mà mình thích.
- Trước một việc mình không chắc đã làm đúng: Gửi bài xong, cậu vẫn băn khoăn không biết câu cuối có lạc đề không.
- Trước một điều chưa hiểu: Ông cụ băn khoăn hỏi cháu sao điện thoại tự dưng không gọi video được nữa.
Khi làm danh từ, từ này thường đi theo số nhiều: giải đáp những băn khoăn của phụ huynh, gác lại mọi băn khoăn. Trên báo chí và văn bản công việc, cách nói “còn băn khoăn” được dùng khá nhiều để báo một ý kiến chưa đồng thuận một cách lịch sự, chẳng hạn nhiều đại biểu còn băn khoăn về mức phí: không phản đối thẳng, nhưng cho biết vấn đề chưa được giải tỏa.
Phân vân, trăn trở, áy náy: đặt cạnh nhau
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Băn khoăn | Chưa yên lòng vì còn điều phải nghĩ, có thể kéo dài | Băn khoăn về hướng đi sau tốt nghiệp |
| Phân vân | Đứng giữa hai hay nhiều lựa chọn, chưa quyết bên nào | Phân vân giữa áo xanh và áo trắng |
| Lăn tăn | Khẩu ngữ, chỉ chút gợn nhỏ, chút ngại ngần | Cứ nhận đi, đừng lăn tăn |
| Trăn trở | Nghĩ nhiều, nghĩ sâu, thường về việc lớn và có trách nhiệm | Trăn trở với chuyện học của trẻ vùng cao |
| Áy náy | Không yên vì thấy mình có lỗi hoặc chưa làm tròn | Áy náy vì quên sinh nhật bạn |
| Lo lắng | Sợ điều xấu xảy ra, mức độ nặng hơn | Lo lắng khi con đi xa chưa về |
Trái nghĩa với băn khoăn là các từ chỉ lòng đã yên: yên tâm, an lòng, thanh thản, hoặc chỉ việc đã quyết: dứt khoát, quả quyết. Khi người bị kẹt giữa hai đường đều khó, tiếng Việt có cách nói mạnh hơn hẳn là cảnh tiến lên hay lùi lại đều khó; còn băn khoăn thì chưa tới mức bế tắc.
Từ hay bị viết lẫn nhất với băn khoăn là bâng khuâng, một nỗi xao xuyến mơ hồ không gắn với câu hỏi nào; xem cách phân biệt ở bài băn khoăn hay bâng khuâng.
Mẹo nhỏ để chọn từ: thêm được vế “không biết…” vào sau thì gần như chắc đó là băn khoăn. Ta nói băn khoăn không biết có nên đi, nhưng không ai nói “bâng khuâng không biết có nên đi”.
Nếu cần chữ đối lại với trăn trở như yên lòng, nhẹ nhõm, hay muốn thay nó theo giấc ngủ, hãy đọc những từ thay được cho trăn trở.
Còn chữ thắc mắc thì hướng ra ngoài: có điều chưa hiểu và muốn hỏi cho ra, khác với băn khoăn vốn day dứt ở trong lòng.
Dùng chữ này khi nhắn tin, viết văn và dịch sang tiếng Anh
Băn khoăn là từ láy hay từ ghép?
Băn khoăn là từ láy, cụ thể là láy vần: hai tiếng giống phần vần “ăn”, khác phụ âm đầu. Hai tiếng tách rời đều không mang nghĩa liên quan, đó là dấu hiệu quen của từ láy.
Băn khoăn tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà chọn: to be concerned about khi lo về một vấn đề, to wonder whether khi tự hỏi nên làm gì, uneasy khi muốn tả cảm giác không yên. Danh từ “những băn khoăn” thường dịch là concerns.
Viết “băn khoăn” hay “băng khoăng” mới đúng?
Viết băn khoăn, cả hai tiếng đều kết thúc bằng “n”. Dạng “băng khoăng” là viết sai, có lẽ vì âm cuối “ng” của bâng khuâng lẫn sang.
Nói “em đang băn khoăn” với thầy cô có lịch sự không?
Có, và còn khéo. “Em còn băn khoăn ở câu 3” cho thầy cô biết mình chưa hiểu mà không làm câu hỏi nghe như lời chê bài giảng.