Trăn trở là băn khoăn, lo nghĩ không yên vì có một điều chưa giải quyết được cứ lởn vởn trong đầu. Nghĩa cũ, nay ít dùng, là trở mình liên tục, nằm không yên một tư thế. Từ này vừa làm động từ (“trăn trở mãi về chuyện học”), vừa làm danh từ (“nỗi trăn trở”, “những trăn trở của người làm nghề”).
| Nghĩa ngắn | Lo nghĩ, day dứt không yên lòng vì một việc phải suy tính nhiều |
| Nghĩa cũ | Trở mình luôn, không nằm yên (nay ít dùng) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “nỗi trăn trở”, “những trăn trở” |
| Sắc thái | Nghiêm, sâu; hợp với chuyện lớn hơn là chuyện vặt |

Trăn trở, từ chiếc giường đến nỗi lòng
Hình ảnh gốc của từ rất cụ thể: một người nằm mà không yên, hết trở sang trái lại trở sang phải. Mục từ trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học còn ghi nét nghĩa ấy, kèm ví dụ kiểu “nằm trăn trở mãi không ngủ được”, và đánh dấu là ít dùng. Bản từ điển của Hồ Ngọc Đức thì ghi đây là cách nói địa phương, nghĩa là lật đi lật lại.
Từ cái thân không yên, nghĩa chuyển sang cái lòng không yên. Đó là nghĩa người ta dùng hằng ngày: có một điều phải nghĩ đi nghĩ lại mà chưa tìm ra lối, nên cứ canh cánh. Hai nghĩa vẫn dính nhau, vì nhiều khi chính nỗi lo trong lòng làm người ta trở mình suốt đêm.
Điều đáng chú ý là trăn trở thường gắn với chuyện có sức nặng: tương lai, nghề nghiệp, trách nhiệm, một quyết định khó. Ít ai “trăn trở” vì chưa chọn được áo đi chơi. Chính sắc thái ấy làm từ này hay xuất hiện trong bài phỏng vấn, bài báo, bài nghị luận.
Đặt chữ trăn trở vào câu
Khi làm động từ, trăn trở hay đi với “về”, “với”, “mãi”, “suốt”: trăn trở về con đường sắp chọn, trăn trở với từng trang bản thảo, trăn trở suốt mấy đêm. Khi làm danh từ, nó đứng sau “nỗi”, “những”, “niềm”: nỗi trăn trở của người thầy vùng cao, những trăn trở tuổi mười tám.
- Bố trăn trở mãi chuyện có nên bán mảnh vườn cho anh hai đi học.
- Sau buổi họp lớp, cô chủ nhiệm vẫn trăn trở vì một học trò bỏ học giữa chừng.
- Bức thư cho thấy nỗi trăn trở của nhà văn khi viết về chiến tranh.
- Ai rồi cũng có những trăn trở rất riêng khi đứng trước kì thi cuối cấp.
Vì “tr” và “ch” nhiều nơi đọc giống nhau, có người viết thành “chăn chở”; cách viết đúng được nói ở bài phân biệt trăn trở với chăn chở.
Trằn trọc, băn khoăn, day dứt: chọn chữ nào?
Nhóm từ tả lòng không yên khá đông, nghĩa chồng lên nhau một phần. Đặt cạnh nhau sẽ thấy mỗi từ có một chỗ đứng.
| Từ | Điểm khác | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trăn trở | Lo nghĩ sâu, kéo dài, thường về việc lớn, chưa có lời giải | Trăn trở về hướng đi của đội bóng |
| Trằn trọc | Nghiêng về cảnh nằm không ngủ được | Trằn trọc đến gần sáng |
| Băn khoăn | Còn phân vân, chưa yên tâm, nhẹ hơn trăn trở | Băn khoăn không biết chọn khối nào |
| Day dứt | Ám ảnh, thường vì việc đã qua hoặc lỗi của mình | Day dứt vì lời nói nặng với mẹ |
| Canh cánh | Lúc nào cũng nhớ tới, không quên được | Canh cánh bên lòng món nợ cũ |
Một mẹo dễ nhớ: băn khoăn hướng tới lựa chọn trước mắt, day dứt hướng về điều đã xảy ra, còn trăn trở hướng tới một vấn đề chưa có lối ra. Bài giải nghĩa chữ băn khoăn và bài nói về nỗi day dứt phân tích kĩ hai từ kia.
Về phía trái nghĩa, có thể dùng thanh thản, yên lòng, thảnh thơi, nhẹ nhõm. “Trăn trở cả năm, đến khi quyết xong thì thấy nhẹ nhõm” là một câu ghép đủ cả hai chiều.
Xếp theo mức độ nặng nhẹ, cùng những chữ thanh thản, yên lòng ở phía ngược lại, có trong đồng nghĩa, trái nghĩa với trăn trở.
Riêng trằn trọc nói về cái thân trở mình mãi không ngủ được, còn trăn trở nghiêng về nỗi lòng; nghĩa của trằn trọc có thêm ví dụ để khỏi viết lẫn hai chữ.
Mấy chỗ đặt chữ trăn trở dễ lệch
Lệch thứ nhất là dùng cho chuyện quá nhỏ. “Em trăn trở không biết ăn bún hay ăn phở” nghe như đùa, vì từ này nặng hơn sự việc. Muốn nói nghiêm túc thì “phân vân” hợp hơn.
Lệch thứ hai là ghép thừa: “trăn trở suy nghĩ”, “suy tư trăn trở”. Bản thân trăn trở đã có nghĩa suy nghĩ nhiều, nên bớt một từ câu sẽ gọn hơn: “sau nhiều ngày trăn trở, anh quyết định…” là đủ.
Lệch thứ ba là lạm dụng trong bài văn. Một đoạn văn có ba lần “trăn trở” sẽ nặng nề. Khi viết về tâm trạng nhân vật, có thể luân phiên với “day dứt”, “khắc khoải”, “thao thức” tùy đúng sắc thái. Chẳng hạn với truyện Lão Hạc, viết “ông giáo trăn trở về cách nhìn những người quanh mình” là trúng, vì đó là câu hỏi chưa có lời đáp; còn nỗi lòng lão Hạc sau khi bán cậu Vàng là ân hận về việc đã làm, nên “day dứt” mới đúng chữ.
Trăn trở trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Trăn trở nghĩa là gì?
Là lo nghĩ, băn khoăn mãi không yên vì có điều phải suy tính nhiều mà chưa giải quyết được. Nghĩa cũ là trở mình liên tục khi nằm, nay rất ít gặp.
Nỗi trăn trở là gì?
Là điều làm mình lo nghĩ day dứt, dùng như một danh từ. Ví dụ: “Nỗi trăn trở lớn nhất của bà là đứa cháu chưa có việc làm.”
Trăn trở tiếng Anh là gì?
Tùy câu, có thể dịch là to be troubled by, to agonize over hoặc to worry about. Danh từ “những trăn trở” thường dịch là concerns hay worries.
Trăn trở là tích cực hay tiêu cực?
Bản thân cảm giác thì không dễ chịu, nhưng từ này không mang ý chê. Khen ai “luôn trăn trở với nghề” là khen người ấy có trách nhiệm, chịu nghĩ sâu.