Từ đồng nghĩa với thất vọng là hụt hẫng, vỡ mộng, chán nản, nản lòng (mỗi từ một sắc thái). Từ trái nghĩa với thất vọng là hi vọng, phấn khởi, hài lòng, mãn nguyện.
| Đồng nghĩa | hụt hẫng, vỡ mộng, chán nản, nản lòng |
| Trái nghĩa | hi vọng, phấn khởi, hài lòng, mãn nguyện |
| Nghĩa gốc | mất hi vọng vì điều mong đợi không thành; xem khái niệm thất vọng |

Từ đồng nghĩa với thất vọng
| Từ | Khác thất vọng ở chỗ |
|---|---|
| hụt hẫng | cảm giác trống rỗng ngay lúc kết quả đến |
| vỡ mộng | mất niềm tin vào điều mình từng tưởng đẹp |
| chán nản, nản lòng | thất vọng nhiều lần, không muốn cố nữa |
Nặng hơn thất vọng là tuyệt vọng: hết sạch hi vọng. Hai từ khác mức độ nên không coi là đồng nghĩa; xem tuyệt vọng khác thất vọng ra sao.
Từ trái nghĩa với thất vọng
Nếu hiểu thất vọng là “mất hi vọng” thì trái nghĩa là hi vọng, phấn khởi. Nếu hiểu là “không được như mong” thì trái nghĩa là hài lòng, mãn nguyện. Trong bài tập tìm cặp trái nghĩa, “thất vọng – hi vọng” là đáp án gọn và an toàn nhất, vì hai từ có chung chữ vọng (mong).
Đi theo chiều ngược lại, nhóm mong, trông mong, mong đợi cùng cách phân biệt vô vọng với tuyệt vọng nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với hi vọng.
Câu mẫu với thất vọng và từ gần nghĩa
- Cả đội thất vọng khi trận đấu bị hủy vì mưa.
- Nhìn điểm thi, Minh thấy hụt hẫng.
- Đến thành phố mới, anh sớm vỡ mộng về công việc lương cao.
- Thầy luôn phấn khởi trước sự tiến bộ của lớp.
- Bố mẹ hài lòng với cố gắng của con.
Khi nhân vật không chỉ buồn mà còn chẳng làm gì được nữa, chữ cần dùng là bất lực; cách đặt nó cạnh bó tay, hết cách được bàn trong những chữ cùng nghĩa với bất lực.
Hỏi đáp ngắn về thất vọng
Từ đồng nghĩa với thất vọng là gì?
Hụt hẫng, vỡ mộng, chán nản, nản lòng.
Trái nghĩa với thất vọng là từ nào?
Hi vọng, phấn khởi; hoặc hài lòng, mãn nguyện tùy câu.