Nhẫn nại là chịu đựng một cách kiên trì, bền bỉ để làm cho xong một việc, dù việc ấy nặng nhọc, chậm chạp hay phải chờ lâu. Người nhẫn nại không kêu ca, không bỏ dở giữa chừng. Tính nhẫn nại vì thế hay được nhắc cạnh những việc cần sức bền: luyện chữ, làm ruộng, chăm người ốm, chờ một kết quả chưa tới.
| Nghĩa ngắn | Kiên trì chịu đựng vất vả, khó chịu để làm đến cùng |
| Gốc từ | Hán Việt 忍耐: nhẫn (nhịn, nén lòng) + nại (chịu đựng) |
| Loại từ | Tính từ; hay đứng trước động từ: nhẫn nại chờ, nhẫn nại giải thích |
| Trái nghĩa | Nôn nóng, nóng vội, sốt ruột, bỏ cuộc |

Nhẫn nại và chữ nại ít ai để ý
Ai học chữ Hán cũng nhớ chữ nhẫn, nhưng ít người dừng lại ở chữ thứ hai. Nại (耐) gồm chữ 而 bên trái và chữ 寸 bên phải, thuộc loại chữ hội ý. Thiều Chửu giảng nại là chịu nhịn, và đưa hai ví dụ rất đời: nại cơ (耐飢, chịu đói), nại khổ (耐苦, chịu khổ). Cái nhịn của chữ nại vì thế thiên về thân thể, về sức chịu đựng trước thiếu thốn.
Ghép với nhẫn (忍), chữ có nghĩa nhịn, nén lòng, ta có một từ nói về hai lớp sức bền cùng lúc: lòng không nóng nảy và người không gục trước việc nặng. Trong chữ Hán còn những từ cùng chữ nại như nại tâm (耐心, lòng chịu khó, bền lòng) hay nại cửu (耐久, bền lâu), nhưng tiếng Việt chỉ dùng phổ biến mỗi chữ nhẫn nại.
Nhẫn nại trong từ điển và trong câu nói
Mục từ nhẫn nại trong từ điển tiếng Việt giảng gọn: chịu đựng kiên trì, bền bỉ để làm việc gì; ví dụ “nhẫn nại chờ đợi”. Từ đồng nghĩa được ghi là kiên nhẫn. Nhẫn nại là tính từ, và cũng như nhiều tính từ chỉ phẩm chất, nó hay đứng ngay trước động từ để nói về cách làm việc.
- Trên đồng: Mẹ nhẫn nại nhổ từng khóm cỏ dưới cái nắng tháng Sáu.
- Ở lớp: Thầy nhẫn nại giảng lại lần thứ ba cho đến khi cả nhóm hiểu bài.
- Trong bệnh viện: Chị ngồi nhẫn nại bên giường bố suốt mấy đêm liền.
- Ở xưởng mộc: Bác thợ nhẫn nại chà giấy nhám đến khi mặt gỗ nhẵn như lụa.
Khi danh từ hóa, ta có tính nhẫn nại, sự nhẫn nại, lòng nhẫn nại. Cụm “đức tính nhẫn nại” thường gặp trong đề văn và lời khen người lao động.
Nhẫn nại, kiên nhẫn, kiên trì, nhẫn nhịn khác nhau chỗ nào?
Bốn từ này đứng sát nhau đến mức từ điển lấy từ này giảng cho từ kia. Muốn dùng cho trúng, hãy nhìn xem câu văn đang nhấn vào điều gì:
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhẫn nại | Sức chịu vất vả, chịu việc lặp lại mà không kêu ca | Nhẫn nại gỡ từng sợi lưới rối |
| Kiên nhẫn | Sự bình tĩnh trong lúc chờ, không sốt ruột | Kiên nhẫn đợi đến lượt mình |
| Kiên trì | Bám lấy mục tiêu đến cùng, qua nhiều trở ngại | Kiên trì luyện thi suốt hai năm |
| Nhẫn nhịn | Dằn lòng, không đáp trả khi bị va chạm | Nhẫn nhịn cho êm chuyện trong nhà |
Nhẫn nại và kiên nhẫn thay được cho nhau trong nhiều câu. Chỗ khác nằm ở sắc thái: kiên nhẫn nghiêng về tâm trạng, nhẫn nại nghiêng về sức lao động. Một người có thể kiên nhẫn ngồi chờ xe buýt, nhưng nói “nhẫn nại ngồi chờ” thì như đang chờ trong nắng, trong mỏi mệt. Chữ kiên nhẫn có bài riêng, kể chuyện chữ nhẫn 忍 với lưỡi dao đặt trên tim; chữ kiên trì cũng vậy, ở bài giải nghĩa chữ kiên trì 堅持.
Còn nhẫn nhịn là chuyện ứng xử với người khác, không phải với công việc. Nhịn một câu nói khó nghe là nhẫn nhịn; ngồi tỉ mẩn khâu lại chiếc áo rách là nhẫn nại. Trong tiếng Anh, nhẫn nại thường được dịch là patient, patience; khi nhấn vào sức bền thì dùng perseverance hoặc endurance.
Gợi ý ý cho đề văn về đức tính nhẫn nại
Đề “Suy nghĩ về tính kiên trì, nhẫn nại” hay gặp ở dạng đoạn văn nghị luận. Có thể dựng bài theo ba bước:
- Giải thích: nhẫn nại là bền bỉ chịu vất vả, chịu chậm để làm đến nơi đến chốn.
- Bàn luận: những việc giá trị đều cần thời gian lặp lại; dẫn chứng gần gũi như người nông dân chờ mùa, vận động viên tập một động tác hàng nghìn lần, chính mình rèn chữ đẹp.
- Mở rộng: nhẫn nại khác cam chịu; chịu khó để làm xong một việc đúng là đáng quý, còn im lặng chịu đựng điều sai thì không phải nhẫn nại.
Ông bà ta không nói chữ nhẫn nại trong tục ngữ, mà dùng hình ảnh: có công mài sắt, có ngày nên kim, nước chảy đá mòn. Nhiều câu như thế được gom trong trang ca dao, tục ngữ về siêng năng và bền chí. Khi viết, một câu như “bà nhẫn nại vá lại tấm lưới mà sáng mai ông lại mang ra biển” thường thuyết phục hơn mọi lời định nghĩa.
Nhẫn nại ở nhà, ở lớp và ngoài đồng
Nhẫn nại nghĩa là gì?
Là kiên trì chịu đựng vất vả, khó chịu để làm xong một việc, không nóng vội và không bỏ dở. Từ này dùng nhiều nhất cho việc nặng nhọc hoặc việc phải làm đi làm lại.
Tính nhẫn nại là gì?
Là khi sự nhẫn nại đã thành nếp của một người. Người có tính nhẫn nại ít khi than mệt, chịu làm chậm mà chắc, và thường được tin giao những việc cần tỉ mỉ.
Nhẫn nại có phải là nhẫn nhục không?
Không. Nhẫn nhục là nén chịu sự sỉ nhục, thiệt thòi trước người khác. Nhẫn nại là chịu khó, chịu cực để làm việc. Một người có thể rất nhẫn nại trong công việc mà vẫn biết lên tiếng khi bị đối xử bất công.
Nhẫn nại tiếng Anh là gì?
Thường dịch là patient (tính từ) và patience (danh từ). Muốn nhấn vào sự bền bỉ qua thời gian dài thì dùng perseverance, persistence hoặc endurance.