Từ đồng nghĩa với khó khăn là gian nan, vất vả, trắc trở, chật vật, gian khổ; khi nói về đời sống thiếu thốn thì có túng thiếu, eo hẹp. Từ trái nghĩa với khó khăn là thuận lợi, suôn sẻ, dễ dàng; với hoàn cảnh sống thì trái nghĩa là sung túc, khá giả. Khó khăn còn dùng như danh từ, lúc đó gần với trở ngại, thử thách.
| Đồng nghĩa | gian nan, vất vả, trắc trở, chật vật, gian khổ, khó nhọc; túng thiếu, eo hẹp, thiếu thốn |
| Trái nghĩa | dễ dàng, thuận lợi, suôn sẻ, trôi chảy; sung túc, khá giả, dư dả |
| Loại từ | tính từ (cuộc sống khó khăn) và danh từ (vượt qua khó khăn) |
| Nghĩa gốc | khó, có nhiều trở ngại hoặc thiếu thốn; xem khó khăn là từ láy hay từ ghép |

Khó khăn đồng nghĩa với gì, tùy việc khó hay đời khó
Từ điển ghi khó khăn vừa chỉ việc khó làm, nhiều trở ngại, vừa chỉ cảnh sống thiếu thốn, bất lợi. Hai nét này dùng hai nhóm từ khác nhau: “nhà nó khó khăn” không thể nói thành “nhà nó trắc trở”.
| Từ | Hợp với | Sắc thái |
|---|---|---|
| gian nan | việc, con đường | nhiều thử thách nối tiếp, hơi văn chương |
| vất vả | việc, đời sống | tốn nhiều sức lực, gần gũi nhất |
| khó nhọc | việc | nhấn vào sự mệt, phải gắng sức |
| trắc trở | đường đi, tình duyên | bị cản ngang giữa chừng |
| chật vật | việc, đời sống | phải cố lắm mới xoay xở được |
| gian khổ | việc, thời kì | vừa khó vừa khổ, nặng hơn khó khăn |
| túng thiếu, thiếu thốn | đời sống | thiếu tiền, thiếu cái ăn cái mặc |
| eo hẹp | tài chính, thời gian | có nhưng không đủ, nhẹ nhàng, lịch sự |
Trắc trở hay bị viết thành “chắc trở”; quy tắc phân biệt nằm trong bài trắc trở viết với tr hay ch.
Các cặp đối lập với khó khăn
- dễ dàng: cặp trái nghĩa mà từ điển ghi trực tiếp, dùng cho việc (“bài toán dễ dàng”).
- thuận lợi: điều kiện tốt, ít cản trở; danh từ “những thuận lợi” đối với “những khó khăn”.
- suôn sẻ, trôi chảy: diễn ra êm, không vướng mắc, hợp khi nói về một quá trình.
- sung túc, khá giả, dư dả: chỉ đối với nghĩa đời sống thiếu thốn.
Lưu ý: giàu có đối với nghèo hơn là với khó khăn. Một gia đình không giàu vẫn có thể đủ ăn, chẳng khó khăn gì.
Đi theo chiều ngược lại, thuận tiện, suôn sẻ, hanh thông khác nhau ở đâu và vì sao bất lợi mới là đối chặt nhất được bàn ở đồng nghĩa, trái nghĩa với thuận lợi.
Danh từ vấn đề thì không có cặp đối như khó khăn, chỉ có cách nói ngược theo ngữ cảnh, giải thích ở chữ vấn đề có trái nghĩa không.
Cơ cực, thử thách có cùng nghĩa với khó khăn không?
Không hẳn. Cơ cực là nghèo khổ và cực nhọc, mức nặng hơn hẳn; nói “học kì này hơi cơ cực” nghe rất lạ. Thử thách, trở ngại, chướng ngại là danh từ, chỉ đứng được ở chỗ khó khăn làm danh từ: “vượt qua trở ngại” thì được, “cuộc sống trở ngại” thì không. Còn khó tính nói về tính người khó chiều, chẳng liên quan đến nghĩa này.
Nói đời người, nhiều người dùng chữ gập ghềnh; từ ấy gốc là tả mặt đường, và bộ từ cùng nghĩa của nó nằm ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với gập ghềnh.
Khi cái khó đến từ nắng gió hay từ cách đối xử quá tay, nhóm từ hà khắc, nghiệt ngã được tách riêng ở đồng nghĩa, trái nghĩa với khắc nghiệt.
Thử thách có bộ từ thay riêng, nhấn vào cái khó dùng để đo sức người, được xếp ở những từ thay cho thử thách.
Thay khó khăn bằng gian nan, vất vả trong câu
- “Con đường lên bản rất khó khăn” → “rất gian nan”: được, câu thêm sức gợi.
- “Mẹ làm lụng khó khăn nuôi con” → “làm lụng vất vả”: tự nhiên hơn hẳn.
- “Gia đình em có hoàn cảnh khó khăn” → “hoàn cảnh gian nan”: sai, gian nan không dùng cho hoàn cảnh kinh tế.
- “Thở khó khăn” → “thở vất vả”: không ai nói vậy; có thể đổi thành “thở khó nhọc”.
Đặt câu với khó khăn, gian nan, thuận lợi
- Năm ấy mất mùa, cả làng đều khó khăn.
- Hành trình vượt dãy Trường Sơn của đoàn quân vô cùng gian nan.
- Chú ấy chật vật mãi mới trả hết số nợ ngân hàng.
- Mối tình của hai người trắc trở vì gia đình ngăn cản.
- Thời tiết thuận lợi giúp chuyến bay cất cánh đúng giờ.
- Cuộc họp diễn ra suôn sẻ, không ai phản đối.
- Sau mấy năm buôn bán, nhà bác giờ đã khá giả.
Thành ngữ, tục ngữ gắn với chuyện vượt khó
Ông bà ta có nhiều cách nói hình ảnh thay cho khó khăn: lên thác xuống ghềnh, trăm cay nghìn đắng, ba chìm bảy nổi. Câu khuyên vượt khó quen thuộc nhất là lửa thử vàng, gian nan thử sức. Các câu cùng chủ đề được giải trong bài tục ngữ về ý chí, nghị lực lớp 5.
Luyện tập: tìm đúng từ thay cho khó khăn
Câu 1: Ghi 3 từ đồng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với khó khăn.
Đáp án: đồng nghĩa – gian nan, vất vả, trắc trở; trái nghĩa – dễ dàng, thuận lợi.
Câu 2: Từ nào khác nhóm: gian nan, gian khổ, gian lận, vất vả?
Đáp án: gian lận, nghĩa là dối trá để kiếm lợi, chỉ trùng chữ “gian” về mặt âm.
Câu 3: Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm: “Những năm đầu lập nghiệp, đời sống của anh rất khó khăn.”
Đáp án: sung túc hoặc khá giả; không chọn “dễ dàng” vì câu nói về đời sống.
Khó khăn: hỏi đáp về từ cùng nghĩa và trái nghĩa
Khó khăn đồng nghĩa với từ nào?
Gian nan, vất vả, trắc trở, chật vật, gian khổ; với nghĩa thiếu thốn là túng thiếu, eo hẹp.
Từ trái nghĩa với khó khăn là gì?
Thuận lợi, suôn sẻ, dễ dàng; khi nói về đời sống là sung túc, khá giả.
Khó khăn trái nghĩa với từ gì trong bài tập lớp 5?
Đáp án thường được chấm đúng là thuận lợi hoặc dễ dàng. Muốn biết vì sao một cặp được tính là trái nghĩa, xem bài khái niệm và các loại từ trái nghĩa.