Từ đồng nghĩa với gập ghềnh mà từ điển ghi là khấp khểnh; cùng tả mặt đường không phẳng còn có mấp mô, gồ ghề, lồi lõm. Trái nghĩa với gập ghềnh là bằng phẳng, nói gọn là bằng, phẳng phiu. Khi gập ghềnh tả bước chân lúc lên lúc xuống, từ đối lại là đều đặn, nhịp nhàng.
| Đồng nghĩa | khấp khểnh, mấp mô, gồ ghề, lồi lõm; nghĩa bóng (theo ngữ cảnh): trắc trở, lận đận |
| Trái nghĩa | bằng phẳng, phẳng phiu, đều đặn, nhịp nhàng; nghĩa bóng: suôn sẻ |
| Loại từ | tính từ, là từ láy âm đầu trong tiếng Việt; dạng láy tư “gập gà gập ghềnh” nhấn mức nhiều |

Khấp khểnh, mấp mô, gồ ghề: mỗi từ tả một kiểu mặt đường
| Từ | Hình ảnh gợi ra | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| khấp khểnh | chỗ cao chỗ thấp lô nhô, không khớp | sát gập ghềnh nhất; dùng được cho cả hàm răng, hàng gạch |
| mấp mô | nhiều mô nhỏ nổi lên không đều | mức nhẹ hơn: mặt sân mấp mô, đi vẫn được |
| gồ ghề | nhiều chỗ nhô cao, sần sùi | đá, vỏ cây, bàn tay chai: mặt đá gồ ghề |
| lồi lõm | chỗ nhô lên, chỗ trũng xuống | nói thẳng hình dạng, không có sắc thái: mặt tường lồi lõm |
Gập ghềnh hay gợi cảm giác của người đi: xe xóc, chân bước khó, nên “vỏ cây gập ghềnh” lạ tai. Ở nghĩa bóng, “đường đời gập ghềnh” gần với trắc trở, lận đận; nét này từ điển không ghi riêng, chỉ dùng theo ngữ cảnh. Bộ từ về chuyện đời vất vả có ở bài từ thay thế cho khó khăn.
Đối lập với gập ghềnh: bằng phẳng và đều đặn
- bằng phẳng: trái nghĩa từ điển ghi cho gập ghềnh, khấp khểnh, mấp mô, gồ ghề: con đường bằng phẳng.
- phẳng phiu: phẳng và đẹp mắt, hay dùng cho vải, giấy, mặt bàn hơn là đường sá.
- đều đặn, nhịp nhàng: đối với nghĩa thứ hai, khi bước chân, nhịp xe lên xuống không đều.
- suôn sẻ: chỉ đối lại nghĩa bóng: cuộc sống gập ghềnh – cuộc sống suôn sẻ.
Gập ghềnh trong ca dao và Truyện Kiều
Một câu ca dao quen thuộc dùng gập ghềnh để tả cây cầu khó qua:
Ví dầu cầu ván đóng đinh
Cầu tre lắt lẻo gập ghềnh khó đi
Nguyễn Du đặt hai từ đồng nghĩa trong cùng một câu, khấp khểnh cho vó ngựa, gập ghềnh cho bánh xe:
Đoạn trường thay, lúc phân kỳ
Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập ghềnh
Đổi gập ghềnh thành mấp mô, gồ ghề: được không?
- “Đường lên bản gập ghềnh đá hộc” → “đường lên bản khấp khểnh đá hộc”: được.
- “Sân trường gập ghềnh sau trận mưa” → “sân trường mấp mô”: được, nghe nhẹ hơn, đúng với mặt sân.
- “Bàn tay ông gồ ghề vết chai” → “bàn tay gập ghềnh vết chai”: không được; gập ghềnh không tả bàn tay.
- “Con đường đời gập ghềnh” → “con đường đời gồ ghề”: gượng; nghĩa bóng chỉ hợp với gập ghềnh hoặc trắc trở.
Đặt câu với gập ghềnh, mấp mô, bằng phẳng
- Chiếc xe đạp nảy lên từng chặp trên con đường đất gập ghềnh.
- Mặt ao cạn trơ đáy bùn mấp mô.
- Bờ đá gồ ghề, các em nhớ đi dép.
- Nền nhà lát gạch cũ khấp khểnh, kê bàn mãi không vững.
- Năm sau, đoạn đường này được trải nhựa bằng phẳng.
- Bước chân ông gập ghềnh vì cái chân đau.
Gập ghềnh đồng nghĩa với từ gì: hỏi đáp
Từ đồng nghĩa với từ gập ghềnh là gì?
Khấp khểnh là từ sát nhất; ngoài ra có mấp mô, gồ ghề, lồi lõm khi tả bề mặt.
Gập ghềnh đồng nghĩa với từ gì khi nói về cuộc đời?
Trắc trở, lận đận. Đây là cách dùng bóng, ghép theo ngữ cảnh chứ không phải nghĩa từ điển.
Trái nghĩa với gập ghềnh là gì?
Bằng phẳng. Tả bước đi thì dùng đều đặn, nhịp nhàng.
Khúc khuỷu có đồng nghĩa với gập ghềnh không?
Không. Khúc khuỷu là gấp khúc nhiều đoạn, nói về hướng đi; gập ghềnh nói về mặt đường cao thấp.