Từ đồng nghĩa với thuận lợi là thuận tiện, suôn sẻ, dễ dàng; lối nói văn chương có hanh thông, thành ngữ có thuận buồm xuôi gió. Từ trái nghĩa với thuận lợi mà từ điển ghi thẳng là bất lợi; trong câu văn, khó khăn và trắc trở cũng đứng được ở thế đối lập.
| Đồng nghĩa | thuận tiện, suôn sẻ, dễ dàng, êm xuôi, hanh thông; thành ngữ: thuận buồm xuôi gió |
| Trái nghĩa | bất lợi, khó khăn, trắc trở; khi là danh từ: trở ngại |
| Loại từ | tính từ (hoàn cảnh thuận lợi) và danh từ (gặp nhiều thuận lợi) |
| Nghĩa | có điều kiện dễ dàng để làm một việc, ít bị vướng cản |

Thuận tiện, suôn sẻ, hanh thông: mỗi từ hợp một kiểu thuận lợi
Hoàng Phê chỉ ghi thuận tiện là đồng nghĩa trực tiếp; các từ còn lại thay được trong một số câu:
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| thuận tiện | dễ đi lại, dễ sắp xếp | vị trí, đường sá, giờ giấc |
| dễ dàng | ít tốn công sức | một việc cụ thể: làm xong bài dễ dàng |
| suôn sẻ | một quá trình trôi từ đầu đến cuối | buổi lễ, chuyến đi, thủ tục |
| êm xuôi | khẩu ngữ, việc xong mà không ai phản đối | chuyện nhà, chuyện va chạm |
| hanh thông | văn chương, hơi cổ | lời chúc về công danh, làm ăn |
Thành ngữ cùng nghĩa có gốc từ chuyện đi thuyền, xem thành ngữ con thuyền gặp gió thuận.
Tả một chặng đường không thuận lợi, mặt đất mấp mô, chữ hợp là gập ghềnh hay khấp khểnh; so sánh có ở những chữ tả đường gập ghềnh.
Thuận lợi, tiện lợi hay lợi thế: ba chữ lợi dễ lẫn
Tiện lợi dùng cho đồ vật, dịch vụ dễ dùng: cái ba lô nhiều ngăn là “tiện lợi”, không phải “thuận lợi”. Lợi thế là cái hơn người khác, luôn có ý so sánh: chiều cao là lợi thế khi chơi bóng rổ.
Bất lợi là đối của thuận lợi trong từ điển
- bất lợi: cả Wiktionary lẫn Hoàng Phê ghi là trái nghĩa, dùng được cho cả hai vai: “thời tiết bất lợi”, “những bất lợi khi ở xa trường”.
- khó khăn: cặp đối quen nhất trong bài tập (“thuận lợi và khó khăn khi học trực tuyến”); từ cùng nghĩa với nó được xếp riêng trong nhóm từ gần nghĩa với khó khăn.
- trắc trở: bị cản ngang giữa chừng, hợp với đường đi, tình duyên.
- trở ngại: danh từ, chỉ đối được với “những thuận lợi”.
Đổi thuận lợi sang từ khác: khi được, khi không
- “Ngôi nhà ở vị trí thuận lợi, gần chợ” → “vị trí thuận tiện”: được.
- “Chúc anh mọi việc thuận lợi” → “mọi việc hanh thông”: được, trang trọng hơn.
- “Thời tiết thuận lợi cho cây lúa” → “thời tiết dễ dàng”: không được, dễ dàng chỉ nói về việc làm.
- “Bạn ấy có thuận lợi là giỏi tiếng Anh” → “có lợi thế”: được, rõ ý hơn.
Câu mẫu với thuận lợi, thuận tiện, bất lợi
- Chuyến hàng cứu trợ đến bản thuận lợi nhờ con đường mới mở.
- Khu tập thể có chợ ngay cổng nên mua bán rất thuận tiện.
- Buổi bảo vệ đồ án của chị diễn ra suôn sẻ.
- Sau mấy lần hòa giải, chuyện tranh chấp của hai nhà đã êm xuôi.
- Đội khách chịu bất lợi vì phải đá dưới trời mưa to.
- Năm đầu mở quán, hai vợ chồng gặp không ít trắc trở.
Thuận lợi trong các câu hỏi bài tập
Đồng nghĩa với thuận lợi là những từ nào?
Thuận tiện, suôn sẻ, dễ dàng, êm xuôi, hanh thông; thành ngữ thuận buồm xuôi gió.
Từ đồng nghĩa với từ thuận lợi sát nhất là từ nào?
Thuận tiện, vì từ điển ghi hai từ đồng nghĩa.
Trái nghĩa với thuận lợi là từ gì?
Bất lợi là đáp án chặt nhất; khó khăn, trắc trở cũng được chấp nhận. Cách nhận ra một cặp như thế có ở bài khái niệm và các loại từ trái nghĩa.