Từ đồng nghĩa với vấn đề đổi theo nghĩa. Khi vấn đề là điều cần bàn, cần giải quyết, có thể thay bằng chuyện, việc, câu hỏi. Khi nói “máy có vấn đề”, “hai người có vấn đề”, từ thay được là trục trặc, rắc rối, khúc mắc. Vấn đề không có từ trái nghĩa thật; riêng cụm “có vấn đề” đối với ổn, suôn sẻ theo ngữ cảnh.
| Đồng nghĩa | điều cần giải quyết: chuyện, việc, câu hỏi; điều trục trặc: trục trặc, rắc rối, khúc mắc |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; đối với “có vấn đề” theo ngữ cảnh: ổn, suôn sẻ |
| Loại từ | danh từ, Hán Việt (問題) |
| Nét nghĩa | điều cần xem xét, nghiên cứu, giải quyết; xem gốc chữ vấn và chữ đề |

Chuyện, việc, câu hỏi: vấn đề đổi tên theo giọng nói
Văn viết gọi là vấn đề, lời nói thường ngày gọi là chuyện. Bảng dưới tách hai nghĩa:
| Từ | Nghĩa thay được | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| chuyện | điều cần bàn | khẩu ngữ, thân mật: chuyện học hành, chuyện nhà |
| việc | điều cần bàn | trung tính, nghiêng về việc phải làm: việc dạy thêm, việc đi lại |
| câu hỏi | điều cần giải đáp | trang trọng, học thuật: câu hỏi về nguồn gốc vũ trụ |
| trục trặc | chỗ hỏng, chỗ vướng | máy móc, công việc: gặp trục trặc kĩ thuật |
| rắc rối | chỗ hỏng, chỗ vướng | phức tạp, gây phiền: gây rắc rối cho hàng xóm |
| khúc mắc | chỗ vướng trong lòng | quan hệ, suy nghĩ: giữa hai bạn còn khúc mắc |
Vấn nạn, đề tài, sự việc chỉ đứng gần vấn đề
- vấn nạn: vấn đề nhức nhối, khó trị (vấn nạn ma túy). Mức nặng hơn, không thay đều được.
- đề tài: cái được chọn để viết, để bàn; không có ý “cần giải quyết”.
- sự việc: cái đã xảy ra. Ranh giới với sự kiện, sự cố được bàn ở bài về chữ sự việc.
Có cặp đối nào cho vấn đề không?
Không. Phía ngược chỉ xuất hiện khi vấn đề nằm trong cụm đánh giá: “công việc có vấn đề” đối với “công việc suôn sẻ”, “sức khỏe có vấn đề” đối với “sức khỏe ổn”. Đó là đối lập theo ngữ cảnh, không phải trái nghĩa của danh từ. Cặp đối kiểu khó – dễ nằm ở tính từ, xem các cặp đối lập với khó khăn.
Bài nghị luận lặp chữ vấn đề: đổi sang gì cho đỡ
- “Vấn đề nghiện điện thoại ở học sinh” → “chuyện học sinh nghiện điện thoại”: được ở đoạn thân bài, giọng nhẹ hơn.
- “Máy in có vấn đề” → “máy in trục trặc”: được, cụ thể hơn.
- “Đặt vấn đề” → “đặt chuyện”: không dùng, “đặt chuyện” là bịa chuyện.
- “Không thành vấn đề” → “không thành việc”: sai, cụm này cố định.
Đề văn kiểu nghị luận về một vấn đề xã hội nên giữ đúng chữ ở mở bài, đổi ở các đoạn sau.
Động từ đi cặp với vấn đề cũng hay bị lặp; tháo gỡ, khắc phục, dàn xếp được so từng chữ ở đồng nghĩa, trái nghĩa với giải quyết.
Đặt câu với vấn đề, chuyện, trục trặc
- Lớp họp để bàn vấn đề rác thải sau giờ ăn trưa.
- Mẹ không muốn nhắc lại chuyện cũ trong bữa cơm.
- Việc đi học bằng xe buýt khiến Hùng phải dậy sớm hơn nửa tiếng.
- Chuyến bay bị hoãn vì trục trặc kĩ thuật ở động cơ trái.
- Hai đứa còn chút khúc mắc từ hôm cãi nhau ở sân trường.
- Bài toán khó, nhưng với Minh thì không thành vấn đề.
Đồng nghĩa với vấn đề: vài câu hỏi ngắn
Từ đồng nghĩa với vấn đề trong văn nói là gì?
Chuyện. Trong văn viết trang trọng, dùng câu hỏi hoặc việc.
Vấn đề và vấn nạn có đồng nghĩa không?
Chỉ gần nghĩa. Vấn nạn là vấn đề nghiêm trọng, kéo dài, khó giải quyết.
Trái nghĩa với vấn đề là gì?
Không có từ trái nghĩa trực tiếp. Cụm “có vấn đề” đối với “ổn”, “suôn sẻ” theo ngữ cảnh.