Khó khăn là có nhiều trở ngại, phải tốn nhiều công sức hoặc chịu nhiều thiếu thốn mới vượt qua được. Chữ này còn dùng để gọi chính những trở ngại ấy, như trong “gặp khó khăn”, “vượt qua khó khăn”. Hiểu “khó khăn nghĩa là gì” cho đúng thì phải nhìn cả hai vai: lúc là tính từ tả một việc, một hoàn cảnh; lúc là danh từ chỉ cái cản đường.
| Nghĩa ngắn | Nhiều trở ngại, vất vả, thiếu thốn; cũng chỉ điều gây trở ngại |
| Loại từ | Tính từ và danh từ |
| Cấu tạo | Hai tiếng khó + khăn, lặp phụ âm đầu kh |
| Trái nghĩa | Thuận lợi, dễ dàng, suôn sẻ |

Khó khăn: một chữ, hai vai
Khi là tính từ, khó khăn có hai nét. Nét thứ nhất gần như chữ khó: việc đòi nhiều cố gắng. Con đường lên bản mùa mưa rất khó khăn. Nét thứ hai nghiêng về thiếu thốn, bất lợi, nhất là khi đi với “hoàn cảnh”, “đời sống”, “gia đình”. Mấy năm mất mùa, đời sống bà con khó khăn hẳn.
Khi là danh từ, khó khăn là cái cản trở cụ thể. Thiếu giáo viên tiếng Anh là khó khăn lớn nhất của trường vùng cao. Ở vai này nó đếm được: một khó khăn, những khó khăn, khó khăn trước mắt, khó khăn chồng chất.
Chữ khó đứng một mình vốn cũng có nghĩa nghèo, như “nhà khó”, “cảnh khó”. Ghép thêm tiếng “khăn”, từ trở nên đầy đặn và kéo dài hơn. Một việc lẻ thì ta nói khó (“bài này khó quá”); cả một quãng đời, một hoàn cảnh thì ta nói khó khăn. Đổi chỗ hai chữ trong câu này sẽ thấy ngay: “bài này khó khăn quá” nghe nặng nề, sai giọng.
Khó khăn là từ láy hay từ ghép?
Đây là câu hay gặp trong bài tập lớp 4, lớp 5. Hai tiếng “khó” và “khăn” giống nhau ở phụ âm đầu kh, khác nhau ở vần. Tiếng “khó” có nghĩa rõ ràng, còn tiếng “khăn” ở đây không liên quan gì đến cái khăn quàng hay khăn mặt, nó chỉ góp âm cho từ thêm nhịp. Dựa vào hai dấu hiệu đó, cách xếp quen dùng trong lớp học là từ láy bộ phận (láy âm đầu), cùng nhóm với khấp khểnh, khúc khích, khệnh khạng.
Ai muốn ôn lại cách phân loại cho chắc, có thể đọc bài phân biệt láy âm đầu với ghép đẳng lập. Lưu ý khó nhọc, gian khó thì khác: cả hai tiếng đều có nghĩa, nên là từ ghép.
Viết đoạn nghị luận về khó khăn thế nào?
Đề “Suy nghĩ về cách con người đối diện với khó khăn” hay “Vượt qua khó khăn trong học tập” xuất hiện nhiều ở cấp hai, cấp ba. Có thể dựng bài theo ba ý:
- Giải thích: khó khăn là những trở ngại khách quan (nghèo, bệnh, thiên tai) lẫn chủ quan (lười, sợ sai, thiếu kỹ năng). Không ai sống mà tránh được hết.
- Bàn luận: khó khăn không tự nó tốt hay xấu; điều quyết định là cách mình đáp lại. Có người coi đó là lý do để bỏ, có người coi đó là bài kiểm tra sức bền. Tục ngữ gói ý này trong câu “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
- Phản đề và bài học: không nên tô hồng khó khăn kiểu “càng khổ càng tốt”; biết xin giúp đỡ, biết lùi một bước để tính lại cũng là cách vượt khó.
Muốn mượn thêm từ ngữ cho bài viết, chữ gần nghĩa đậm màu văn chương hơn là chữ nghịch cảnh 逆境 trong bài văn. Các bài văn mẫu cùng mạch đề có ở mục văn mẫu bàn về những vấn đề của tuổi trẻ.
Khó khăn, gian nan, thử thách nặng nhẹ ra sao?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khó khăn | Trung tính, dùng rộng nhất | Khó khăn về vốn |
| Gian nan | Nặng hơn, nhiều nguy hiểm, vất vả kéo dài | Chặng đường gian nan |
| Gian khổ | Nhấn vào sự cực nhọc về thân xác | Những năm tháng gian khổ |
| Trắc trở | Bị ngăn trở, không suôn sẻ, hay nói về đường đi, chuyện tình | Duyên phận trắc trở |
| Thử thách | Khó khăn được nhìn như một phép thử | Kỳ thi là một thử thách |
Trái nghĩa thường dùng là thuận lợi, dễ dàng, suôn sẻ, hanh thông. Riêng cặp khó khăn với thử thách, chỗ khác nhau có bài giải nghĩa hai cách dùng chữ thử thách nói kỹ.
Trong hồ sơ xin học bổng, câu “gia đình em có hoàn cảnh khó khăn” đã đủ cho người đọc hiểu là thiếu thốn tiền bạc. Viết “gia đình em khó khăn về mặt khó khăn kinh tế” là lặp chữ, một lỗi rất hay gặp khi viết vội.
Đủ các từ đồng nghĩa và những cặp trái nghĩa như thuận lợi, sung túc, kèm câu mẫu, nằm trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với khó khăn.
Khó khăn trong đơn từ, bài văn và lời nói thường ngày
Hoàn cảnh khó khăn là gì?
Là tình trạng thiếu thốn về vật chất hoặc gặp nhiều bất lợi trong cuộc sống, như thu nhập thấp, bệnh tật, mất người trụ cột. Cụm này hay xuất hiện trong đơn xin miễn giảm học phí, hồ sơ học bổng, chương trình thiện nguyện.
Khó và khó khăn có giống nhau không?
Gần nghĩa nhưng không thay nhau được ở mọi chỗ. “Khó” hợp với một việc cụ thể (câu hỏi khó); “khó khăn” hợp với hoàn cảnh, quá trình và có thể làm danh từ (gặp khó khăn).
Vượt qua khó khăn nghĩa là gì?
Là giải quyết được, hoặc đi qua được những trở ngại đang gặp để tiếp tục mục tiêu của mình. Cụm này thường dùng trong bài văn nghị luận và lời động viên.
Khó khăn tiếng Anh là gì?
Tính từ dịch là difficult (hoàn cảnh khó khăn: difficult circumstances). Danh từ là difficulty; khi nói về cảnh thiếu thốn, cơ cực thì dùng hardship.