Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là khiêm nhường, nhún nhường, nhũn nhặn, khiêm cung. Trái nghĩa với khiêm tốn là kiêu căng, kiêu ngạo, tự cao, tự phụ, ngạo mạn. Đó là nghĩa chỉ thái độ. Khiêm tốn còn có nghĩa khẩu ngữ là ít ỏi, nhỏ bé (mức lương khiêm tốn), đi với một nhóm từ khác hẳn.
| Đồng nghĩa | khiêm nhường, nhún nhường, nhũn nhặn, khiêm cung; (nghĩa ít ỏi) ít ỏi, nhỏ bé |
| Trái nghĩa | kiêu căng, kiêu ngạo, tự cao, tự phụ, tự mãn, ngạo mạn, khoe khoang; (nghĩa ít ỏi) đáng kể, hậu hĩnh |
| Loại từ | tính từ, gốc Hán Việt |
| Nghĩa | đánh giá mình đúng mức, không tự đề cao; chữ Hán và cách sống khiêm tốn có ở bài giải nghĩa đức khiêm tốn |

Khiêm nhường, nhún nhường, khiêm cung khác khiêm tốn ra sao
Bốn từ cùng chỉ thái độ không tự đề cao mình, mỗi từ có trọng tâm riêng:
| Từ | Thêm nét gì so với khiêm tốn | Ví dụ |
|---|---|---|
| khiêm nhường | nhường nhịn, không tranh phần hơn với người khác | khiêm nhường với đồng nghiệp |
| nhún nhường | chịu hạ mình một chút, mềm mỏng khi giao tiếp | ăn nói nhún nhường |
| nhũn nhặn | lời lẽ, cử chỉ mềm và nhỏ nhẹ; giọng thuần Việt | trả lời nhũn nhặn |
| khiêm cung | thêm sự kính cẩn; giọng văn viết, hơi cổ | dáng điệu khiêm cung |
Ranh giới từng cặp được bàn kĩ ở bài so khiêm nhường với khiêm tốn và bài về chữ khiêm cung.
Kiêu căng, tự phụ, ngạo mạn: các nấc trái nghĩa với khiêm tốn
Hoàng Phê ghi kiêu, kiêu căng, kiêu ngạo là trái nghĩa của khiêm tốn; mục tự cao cũng vậy. Xếp theo độ lộ ra ngoài:
- tự mãn: bằng lòng với mình, không muốn học thêm; có thể chỉ giữ trong lòng (xem nghĩa của tự mãn).
- tự cao, tự phụ: cho mình hơn người, coi thường người khác.
- kiêu căng, kiêu ngạo: cái tự cao lộ rõ qua nét mặt, giọng nói, khiến người khác khó chịu.
- ngạo mạn: kiêu đến mức xấc, xem thường cả người trên.
Về hành vi, khoe khoang và huênh hoang là lối nói trái với cách nói khiêm tốn.
Nhìn từ phía ngược lại, các từ cùng nghĩa với kiêu ngạo và câu phân biệt tự kiêu, ngạo mạn được gom ở những từ cùng nghĩa với kiêu ngạo.
Đừng xếp tự ti, khúm núm vào nhóm khiêm tốn
- Tự ti là đánh giá mình thấp hơn thực tế; khiêm tốn là đánh giá đúng mức, nên hai từ không đồng nghĩa (xem tự ti khác khiêm tốn ở đâu).
- Khúm núm là co ro, hạ mình để tỏ ra cung kính, thường kèm sợ sệt; đây là lời chê.
- Tự tin, kiêu hãnh cũng không phải trái nghĩa: người khiêm tốn vẫn tự tin được, còn kiêu hãnh là tự hào chính đáng.
- Giản dị nói về lối sống, cách ăn mặc; nhóm từ của nó nằm ở bài từ cùng nghĩa với giản dị.
Khi khiêm tốn nghĩa là ít ỏi, nhỏ bé
Từ điển Hoàng Phê ghi nghĩa này là khẩu ngữ, thường dùng với ý nhún nhường hoặc hài hước: đồng lương khiêm tốn, chiều cao khiêm tốn. Ở nghĩa này, đồng nghĩa là ít ỏi, nhỏ bé, eo hẹp (với tiền bạc); trái nghĩa là đáng kể, hậu hĩnh (với lương thưởng), lớn, cao. “Thành tích khiêm tốn” là cách nói giảm cho “thành tích thấp”, nên lấy kiêu căng làm trái nghĩa ở đây là sai.
Thử đổi khiêm tốn sang khiêm nhường, nhún nhường
- “Anh ấy giỏi mà vẫn khiêm tốn” → “vẫn khiêm nhường”: được.
- “Cô bé khiêm tốn đáp: Cháu còn phải học nhiều” → “nhũn nhặn đáp”: được, tả rõ hơn giọng nói.
- “Doanh thu quý này còn khiêm tốn” → “còn khiêm nhường”: không được, đây là nghĩa ít ỏi.
- “Bạn ấy khiêm tốn quá nên không dám nhận giải” → nếu không dám vì thấy mình kém thì phải nói “tự ti”.
Câu mẫu với khiêm tốn, kiêu căng, nhún nhường
- Đạt giải nhất, Quân khiêm tốn cảm ơn thầy cô.
- Bác sĩ trưởng khoa nói chuyện nhún nhường với cả người nhà bệnh nhân.
- Với số vốn khiêm tốn, hai chị em mở một quầy bánh mì nhỏ.
- Thắng vài trận, đội bạn sinh kiêu căng và thua ngay trận sau.
- Giọng tự phụ của anh ta làm cả phòng im lặng.
- Người càng giỏi thường càng khiêm nhường.
Thành ngữ vẽ người thiếu khiêm tốn
Tiếng Việt có Mèo khen mèo dài đuôi cho kẻ tự khen mình, Thùng rỗng kêu to cho người ít hiểu biết mà nói nhiều, Ếch ngồi đáy giếng cho người tầm nhìn hẹp mà tưởng mình biết hết. Cả ba đứng ở phía đối lập với khiêm tốn.
Luyện tập: từ cùng nghĩa, khác nghĩa với khiêm tốn
Câu 1: Tìm 2 từ đồng nghĩa và 3 từ trái nghĩa với khiêm tốn.
Đáp án: đồng nghĩa – khiêm nhường, nhún nhường; trái nghĩa – kiêu căng, tự cao, tự phụ.
Câu 2: Trong câu “Mức lương khởi điểm khá khiêm tốn”, khiêm tốn trái nghĩa với từ nào: kiêu ngạo, hậu hĩnh, tự phụ?
Đáp án: hậu hĩnh, vì khiêm tốn ở đây nghĩa là ít ỏi.
Câu 3: Từ nào không đồng nghĩa với khiêm tốn: nhũn nhặn, tự ti, khiêm nhường?
Đáp án: tự ti.
Câu hỏi về từ khiêm tốn hay gặp
Đồng nghĩa với khiêm tốn là từ nào?
Khiêm nhường, nhún nhường, nhũn nhặn, khiêm cung.
Khiêm tốn trái nghĩa với từ gì?
Kiêu căng, kiêu ngạo, tự cao, tự phụ, ngạo mạn.
Trái nghĩa với khiêm tốn có phải là tự tin không?
Không. Tự tin là tin vào sức mình, vẫn đi cùng khiêm tốn được.
Từ trái nghĩa với từ khiêm tốn khi nói về số tiền là gì?
Đáng kể, hậu hĩnh, lớn. Muốn ôn lại cách tìm cặp đối lập, xem bài từ trái nghĩa và các kiểu cặp.