Trái nghĩa với giản dị là cầu kì, xa hoa, xa xỉ, phô trương, kiểu cách; nói về lời văn thì là rắc rối, hoa mĩ. Đồng nghĩa với giản dị là mộc mạc, bình dị, đơn sơ, thanh đạm, và khi nói về cách diễn đạt thì có đơn giản, dễ hiểu. Chọn từ nào phụ thuộc vào việc câu đang tả lối sống hay tả lời nói.
| Đồng nghĩa | mộc mạc, bình dị, đơn sơ, thanh đạm, giản đơn; (lời nói) đơn giản, dễ hiểu |
| Trái nghĩa | cầu kì, xa hoa, xa xỉ, phô trương, kiểu cách, diêm dúa; (lời nói) rắc rối, hoa mĩ |
| Loại từ | tính từ (sống giản dị, lời văn giản dị) |
| Nghĩa gốc | đơn giản một cách tự nhiên; xem ba sắc thái của chữ giản dị |

Hai nghĩa của giản dị, hai nhóm từ đồng nghĩa
Từ điển Hoàng Phê tách giản dị làm hai nghĩa: đơn giản tự nhiên trong cách sống, và dễ hiểu, không rắc rối trong cách nói. Mỗi nghĩa có nhóm đồng nghĩa riêng:
| Từ | Nghĩa | Sắc thái, chỗ dùng |
|---|---|---|
| mộc mạc | sống, nói | giữ vẻ tự nhiên, hơi quê, rất thân thương (ăn nói mộc mạc) |
| bình dị | sống | gần gũi, như mọi người, không làm ra vẻ khác người |
| đơn sơ | đồ vật, nhà cửa | ít thứ, đơn giản đến mức gần như sơ sài (căn nhà đơn sơ) |
| thanh đạm | ăn uống | ít món, nhẹ nhàng, không cao lương mĩ vị |
| giản đơn | sống, việc | đảo tiếng của đơn giản, hay gặp trong văn chương |
| đơn giản, dễ hiểu | lời nói | chỉ hợp nghĩa thứ hai (cách giảng đơn giản, dễ hiểu) |
Cách viết cũng hay sai: giản dị viết gi, không phải dản dị; xem giản dị hay dản dị. Mộc mạc khác quê mùa ở đâu thì có bài nghĩa của chữ mộc mạc.
Từ trái nghĩa với giản dị theo từng nghĩa
Về lối sống, ăn mặc, xếp từ nhẹ đến nặng:
- kiểu cách: cố làm cho khác thường, thiếu tự nhiên (nói năng kiểu cách).
- cầu kì: quá chú trọng chi tiết đến mức cố ý; từ điển ghi đây là cặp trái nghĩa trực tiếp.
- diêm dúa: ăn mặc chải chuốt quá mức, hơi chê.
- phô trương: cố bày ra cho người khác thấy; xem chữ phô trương 鋪張.
- xa hoa, xa xỉ: sang trọng tốn kém, hoang phí; nặng nhất trong nhóm.
Về lời nói, câu văn: trái nghĩa là rắc rối, phức tạp, hoa mĩ (chuộng chữ đẹp mà xa ý). Nói “bài thơ có lời giản dị” thì đối lập là “lời hoa mĩ”, không phải “lời xa hoa”.
Đơn thuần, sơ sài, quê mùa: đừng xếp cạnh giản dị
Vài trang giải bài tập đưa đơn thuần, thuần túy vào nhóm đồng nghĩa. Hai từ ấy có nghĩa “chỉ có một mặt, không pha thêm gì” (lí do đơn thuần là tiền), không nói gì về lối sống. Còn sơ sài, quê mùa, xuềnh xoàng đều mang ý chê: sơ sài là thiếu, quê mùa là kém lịch sự, xuềnh xoàng là cẩu thả. Giản dị thì luôn là lời khen.
Nếu câu đang nói độ khó của bài toán hay thủ tục chứ không nói lối sống, đồng nghĩa, trái nghĩa với đơn giản tách nhóm giản đơn, gọn nhẹ với nhóm phức tạp, rườm rà.
Đơn sơ nằm giữa giản dị và sơ sài, vừa khen vừa chê; chỗ đứng ấy được làm rõ trong những từ cùng nghĩa với đơn sơ.
Câu nào đổi giản dị thành mộc mạc, bình dị được?
- “Cô giáo em ăn mặc giản dị” → “ăn mặc mộc mạc”: được, thêm chút vẻ quê.
- “Ông sống giản dị giữa làng” → “sống bình dị giữa làng”: được, nhấn vào sự gần gũi.
- “Bữa cơm giản dị” → “bữa cơm thanh đạm”: được, rõ ý ít món.
- “Thầy giảng bằng lời giản dị” → “lời đơn sơ”: không hợp, đơn sơ dùng cho đồ vật, nhà cửa.
- “Phòng khách bày biện giản dị” → “bày biện thanh đạm”: sai, thanh đạm chỉ nói chuyện ăn uống.
Câu minh họa giản dị, xa hoa, cầu kì
- Bà ngoại chỉ có vài bộ áo bà ba, lúc nào trông cũng giản dị mà sạch sẽ.
- Căn nhà gỗ đơn sơ của chú nằm cuối con dốc.
- Thơ ca dao mộc mạc nên đọc một lần là nhớ.
- Bữa tiệc xa hoa kéo dài đến khuya khiến nhiều người chạnh lòng.
- Cách trang trí bánh quá cầu kì làm vị bánh bị lu mờ.
- Bài văn của Hà nhiều chữ hoa mĩ nhưng đọc xong không nhớ ý nào.
Đặt giản dị ở một đầu thì đầu kia có thể là lối tổ chức linh đình, rình rang; các chữ ấy được xếp theo sắc thái trong đồng nghĩa, trái nghĩa với hoành tráng.
Giản dị trong bài học Ngữ văn 7
Học sinh gặp từ này nhiều nhất qua văn bản nghị luận Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng). Văn bản bàn đến sự giản dị trong bữa ăn, nhà ở, việc làm lẫn lời nói, tức là cả hai nghĩa của từ.
Luyện tìm từ trái nghĩa với giản dị
Câu 1: Tìm 5 từ trái nghĩa với giản dị.
Đáp án: cầu kì, xa hoa, xa xỉ, phô trương, kiểu cách (có thể thêm diêm dúa).
Câu 2: Tìm từ trái nghĩa với giản dị trong câu “Lời thơ giản dị mà thấm thía”.
Đáp án: hoa mĩ hoặc cầu kì, vì ở đây giản dị nói về lời văn.
Câu 3: Từ nào không cùng nghĩa với giản dị: mộc mạc, bình dị, đơn thuần, thanh đạm?
Đáp án: đơn thuần, nghĩa là chỉ có một mặt, không nói về lối sống.
Giải đáp nhanh về từ giản dị
Giản dị trái nghĩa với từ gì?
Cầu kì là cặp chuẩn; ngoài ra có xa hoa, xa xỉ, phô trương, kiểu cách. Với lời văn thì là hoa mĩ, rắc rối.
Giản dị đồng nghĩa với từ nào?
Mộc mạc, bình dị, đơn sơ, thanh đạm; nói về cách diễn đạt thì có đơn giản, dễ hiểu.
Phức tạp có phải từ trái nghĩa với từ giản dị không?
Có, nhưng chỉ ở nghĩa cách nói, cách làm (vấn đề phức tạp). Với lối sống thì không ai nói “sống phức tạp” để đối với “sống giản dị”.