Khiêm nhường là khiêm tốn và biết nhường nhịn trong cách đối xử: không khoe khoang, không tranh giành phần hơn, sẵn lòng lùi lại để người khác được trước. Hỏi “khiêm nhường nghĩa là gì” thì điểm phân biệt nằm ở chữ nhường: người khiêm tốn không tự đề cao mình, người khiêm nhường còn chịu nhận phần ít hơn.
| Nghĩa ngắn | Khiêm tốn và nhường nhịn, không khoe, không tranh giành |
| Gốc từ | Hán Việt 謙讓 (khiêm nhượng): khiêm (nhún mình) + nhượng (nhường) |
| Loại từ | Tính từ; danh từ hóa thành “tính khiêm nhường”, “đức khiêm nhường” |
| Trái nghĩa | Kiêu căng, tự phụ, hiếu thắng, tranh giành |

Khiêm nhường: vừa nhún mình, vừa nhường người
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, khiêm nhường là tính từ chỉ thái độ khiêm tốn và nhường nhịn trong quan hệ đối xử, không khoe khoang, không tranh giành; dạng khiêm nhượng được ghi là đồng nghĩa. Định nghĩa ấy có hai vế, và vế sau mới là cái riêng của từ này.
Vế đầu nói về cách nhìn mình: không tự cho là hơn người. Vế sau nói về cách cư xử khi có lợi ích chung: chỗ ngồi tốt, phần thưởng, công lao, lời cuối trong cuộc tranh luận. Người khiêm nhường thường để người khác lấy trước. Vài câu dùng từ cho dễ hình dung:
- Được bầu làm lớp trưởng, cậu vẫn khiêm nhường nhận việc khiêng bàn ghế cùng các bạn.
- Ông cụ khiêm nhường từ chối ghế đầu, xin ngồi dưới cùng với dân làng.
- Chị nói rất khiêm nhường: “Nhờ cả nhóm, chứ một mình em không làm nổi.”
Trong lời ăn tiếng nói, nét nhún mình ấy hay lộ ra ở cụm xin mạn phép, nói trước một tiếng khi làm việc chưa chắc người nghe đã cho phép.
謙讓: chữ nhường vốn là chữ nhượng
Chữ khiêm 謙 có bộ ngôn (lời nói), nghĩa là tự nhún mình, không dám khoe. Chữ thứ hai là 讓, âm Hán Việt đọc là nhượng, Thiều Chửu giảng là nhường nhịn, nhún nhường, đem phần của mình cho người. Tiếng Việt đã đọc chệch chữ này thành nhường, nên trong từ điển song song tồn tại cả khiêm nhượng lẫn khiêm nhường; dạng sau phổ biến hơn hẳn.
Chữ nhượng còn gặp trong nhượng bộ, chuyển nhượng, nhân nhượng, lễ nhượng. Đặt các từ ấy cạnh nhau sẽ thấy cái lõi chung: chủ động để lại một phần cho người khác. Còn chữ khiêm thì là người anh em của khiêm tốn, khiêm cung, khiêm từ.
Từ quả lê của Khổng Dung đến bài nghị luận
Sách học vỡ lòng ngày xưa là Tam tự kinh có câu 融四歲,能讓梨 (Dung tứ tuế, năng nhượng lê): Khổng Dung lên bốn đã biết nhường lê. Chuyện kể rằng khi ăn lê cùng các anh, cậu bé chọn quả nhỏ nhất, hỏi thì đáp mình nhỏ tuổi nên lấy quả nhỏ. Chữ 讓 trong câu ấy chính là chữ nhường trong khiêm nhường.
Ở ta, ý ấy gói trong câu “một điều nhịn chín điều lành”. Viết đoạn văn hay bài nghị luận về đức khiêm nhường, có thể dựng ba ý:
- Hiểu đúng: khiêm nhường là không khoe mình và không giành phần hơn, dù có đủ tài để giành.
- Vì sao đáng quý: tập thể bớt va chạm; người nhường hôm nay thường được tin cậy về sau; người giỏi mà biết nhường thì dễ được lòng người.
- Giới hạn: nhường không có nghĩa là im lặng trước điều sai hay bỏ quyền lợi chính đáng của người yếu thế.
Dẫn chứng gần gũi có thể lấy từ bài tản mạn về sự nhún nhường của người tài, hoặc từ chuyện thường ngày như nhường ghế trên xe buýt, nhường lượt phát biểu cho bạn ít khi dám nói.
Khi viết bài nghị luận, có thể mượn hình ảnh bông lúa trĩu hạt trong câu lúa chín cúi đầu để mở ý về người giỏi mà không phô trương.
Khiêm nhường, khiêm tốn, nhu nhược khác nhau chỗ nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khiêm nhường | Không khoe và chịu nhường phần hơn cho người | Khiêm nhường để bạn đứng giữa khi chụp ảnh nhận giải |
| Khiêm tốn | Đánh giá mình đúng mức, không tự đề cao | Đạt điểm cao vẫn khiêm tốn nói còn nhiều chỗ sai |
| Nhún nhường | Mềm mỏng, hạ giọng trong lời nói, cử chỉ | Nhún nhường xin lỗi khách |
| Nhu nhược | Yếu đuối, không dám giữ ý mình, ai nói gì cũng nghe | Nhu nhược để bạn xấu bắt nạt |
| Kiêu căng, hiếu thắng | Cho mình hơn người, việc gì cũng muốn thắng | Hiếu thắng cãi tới cùng dù biết mình sai |
Khiêm tốn và khiêm nhường thường được dùng thay cho nhau; nếu cần phân biệt kỹ, có thể đọc bài nghĩa hai chữ khiêm tốn và chữ Hán 謙遜. Chỗ hay bị lẫn là khiêm nhường với nhu nhược. Người khiêm nhường nhường vì muốn, và biết lúc nào không nên nhường; người nhu nhược nhường vì không dám khác. Ranh giới này được nói rõ hơn ở bài về tính yếu đuối, thiếu quyết đoán.
Một phép thử nhỏ: người khiêm nhường nhường bạn miếng bánh ngon nhất, nhưng không nhường bạn chép bài kiểm tra.
Khiêm nhường trong lời nói, việc làm và tiếng Anh
Đức tính khiêm nhường thể hiện qua những việc gì?
Qua lời nói không kể công, qua việc nhận phần khó về mình, nhường chỗ tốt cho người lớn tuổi, và biết lắng nghe người kém tuổi hơn. Người khiêm nhường cũng ít khi tranh lời, ngắt lời người khác.
Khiêm nhường và khiêm tốn có giống nhau không?
Rất gần, nhiều người dùng như từ đồng nghĩa. Nếu soi kỹ, khiêm tốn nói về cách tự đánh giá mình, khiêm nhường thêm phần nhường nhịn trong cách đối xử với người khác.
Khiêm nhường tiếng Anh là gì?
Hay dịch là humble (tính từ) và humility (danh từ). Khi muốn nhấn vào ý nhường nhịn, có thể diễn đạt thêm như modest and yielding.
Viết khiêm nhường hay khiêm nhượng mới đúng?
Cả hai đều có trong từ điển và cùng nghĩa. “Khiêm nhường” là dạng quen dùng hằng ngày; “khiêm nhượng” giữ nguyên âm Hán Việt, nghe trang trọng và cổ hơn.