Khiêm tốn là biết đánh giá mình đúng mức: không tự đề cao, không kiêu căng, không khoe khoang dù có tài hay có công. Người ta nói “khiêm tốn nghĩa là gì” thường để hỏi về đức tính này; nhưng trong khẩu ngữ, chữ ấy còn dùng để chỉ cái gì đó ít ỏi, nhỏ bé, như “đồng lương khiêm tốn”. Sống khiêm tốn là luôn thấy mình còn điều phải học.
| Nghĩa chính | Có thái độ đúng mực khi nhìn nhận bản thân, không tự cao, không phô trương |
| Nghĩa khẩu ngữ | Ít ỏi, nhỏ bé, thường nói với ý nhún nhường hoặc đùa: thu nhập khiêm tốn, chiều cao khiêm tốn |
| Gốc từ | Hán Việt 謙遜: khiêm (nhún nhường) + tốn (lui lại, nhường) |
| Loại từ | Tính từ; danh từ hóa thành “sự khiêm tốn”, “đức khiêm tốn” |

Hai nét nghĩa của chữ khiêm tốn
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi nghĩa đầu tiên của khiêm tốn là có ý thức và thái độ đúng mức trong việc đánh giá bản thân, kèm các từ trái nghĩa kiêu, kiêu căng, kiêu ngạo. Chữ “đúng mức” rất đáng chú ý. Khiêm tốn không đòi người ta nói mình kém đi; nó chỉ đòi đừng nói mình hơn sự thật.
Nghĩa thứ hai thuộc khẩu ngữ và hay bị bỏ qua: khiêm tốn là ít, nhỏ, không đáng kể. Một bạn cao mét rưỡi tự trêu “chiều cao của tớ hơi khiêm tốn“; bản tin kinh tế viết “lợi nhuận quý này còn khiêm tốn“. Ở đây chẳng có đức tính nào cả, chỉ là cách nói giảm cho nhẹ nhàng.
Đọc câu nào cũng phải nhìn xem chữ ấy đang tả người hay tả con số. “Anh ấy rất khiêm tốn” là lời khen. “Mức lương khiêm tốn” là một nhận xét, thậm chí là lời than.
Chữ 謙 và chữ 遜: nhún mình rồi lui lại
Theo Thiều Chửu, chữ khiêm (謙) nghĩa là tự nhún nhường, không dám khoe. Từ cùng gốc quen thuộc có khiêm nhường, khiêm cung, khiêm từ (lời nói nhún mình).
Chữ tốn (遜) thú vị hơn. Nghĩa xưa của nó là trốn, lánh đi; từ đó chuyển sang nhường lại (tốn vị là nhường ngôi), rồi mới đến nghĩa nhún thuận, khiêm cung. Ghép hai chữ, khiêm tốn có hình ảnh một người tự hạ thấp giọng và lùi lại nửa bước để nhường chỗ cho người khác. Đó là cử chỉ của người tự tin, không phải của kẻ sợ hãi.
Khiêm nhường, nhún nhường hay tự ti: đặt cạnh nhau cho rõ
| Từ | Nghĩa gọn | Quan hệ với khiêm tốn |
|---|---|---|
| Khiêm nhường | Khiêm tốn và nhường nhịn, không tranh giành | Đồng nghĩa, nặng về cách đối xử |
| Nhún nhường | Chịu hạ mình một chút, mềm mỏng khi giao tiếp | Gần nghĩa, nặng về cử chỉ, lời nói |
| Kiêu căng, tự cao | Cho mình hơn người, coi thường người khác | Trái nghĩa |
| Khoe khoang | Cố phô cho người khác thấy cái mình có | Trái nghĩa, nói về hành động |
| Tự ti | Tự thấy mình kém cỏi, thiếu tự tin | Dễ nhầm, nhưng không phải khiêm tốn |
Ranh giới giữa khiêm tốn và tự ti nằm ở chỗ người đó có biết giá trị của mình không. Người khiêm tốn biết mình giỏi Toán, chỉ không đem điều đó ra khoe. Người tự ti thì tin thật là mình chẳng giỏi gì, nên không dám giơ tay. Một bên đứng vững, một bên co lại.
Phía ngược lại, thói phô trương trên mạng có tên riêng; xem flex và show off khác nhau ở đâu. Còn khi ai đó bị chê “cái tôi cao”, đó gần như là lời nhận xét trái ngược với khiêm tốn; xem ý thức về bản thân và chuyện cái tôi cao.
Hai nhóm từ đồng nghĩa theo hai nghĩa của khiêm tốn, cùng các mức trái nghĩa từ tự mãn đến ngạo mạn, có ở bài từ đồng nghĩa, trái nghĩa với khiêm tốn.
Từ chú ếch dưới giếng đến câu “dựa cột mà nghe”
Truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng là bài học ngược về khiêm tốn. Con ếch sống lâu trong giếng, thấy bầu trời chỉ bằng cái vung, tiếng kêu của mình làm các con vật nhỏ hoảng sợ, nên tưởng mình là chúa tể. Đến khi mưa to đưa nó lên bờ, nó vẫn nghênh ngang như cũ và bị một con trâu giẫm bẹp. Truyện ngắn mà để lại một thành ngữ dùng đến tận bây giờ; đọc lại cốt truyện ở bản tóm tắt truyện con ếch tưởng mình là chúa tể.
Tục ngữ thì nói thẳng hơn:
Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe.
Hiểu thì nói, chưa hiểu thì đứng lặng mà học. Câu này không bảo ai im lặng mãi; nó chỉ khuyên đừng nói lấn khi chưa biết, vì nói sai còn tệ hơn không nói.
Trong đời thường, chữ này dùng rất tự nhiên:
- Lời khen thầy cô: “Đạt giải nhất mà em vẫn rất khiêm tốn, còn nhận là nhờ các bạn giúp.”
- Câu tự trêu: “Vốn tiếng Anh của mình khá khiêm tốn, đọc chậm thôi nhé.”
- Một lời góp ý: “Khiêm tốn thì tốt, nhưng đừng nhận hết lỗi về mình.”
Người Việt còn mượn cả cảnh đồng quê để nói về lòng khiêm tốn, như câu sông sâu tĩnh lặng, lúa chín cúi đầu: người càng có thực lực càng điềm đạm, nhún mình.
Viết về lòng khiêm tốn: ba ý nên có
Đề nghị luận về khiêm tốn hay gặp ở lớp 7, lớp 8. Có thể dựng thân bài theo ba ý:
- Giải thích. Khiêm tốn là tự biết mình đứng ở đâu, không khoe, không coi thường ai, thấy mình còn phải học.
- Vì sao cần. Người khiêm tốn dễ nhận góp ý nên tiến bộ nhanh, được bạn bè tin và muốn làm cùng. Dẫn chứng gần gũi là cách Bác Hồ nhờ người khác sửa văn của mình, được kể lại trong bài Đức khiêm nhường của bậc chí nhân.
- Mở rộng. Khiêm tốn khác tự ti, khác giả vờ chê mình để được khen. Phê phán thói huênh hoang, “ếch ngồi đáy giếng”.
Một bài mẫu hoàn chỉnh, lấy chuyện hai bạn cùng giỏi Toán trong lớp làm dẫn chứng, nằm trong mẫu Khiêm tốn mà vẫn tự tin ở tuyển văn lớp 8.
Năm câu hỏi ngắn quanh đức tính khiêm tốn
Sống khiêm tốn là gì?
Là sống mà không cần ai chú ý đến thành tích của mình: làm tốt thì vui, không đi kể; được khen thì cảm ơn, không tự đắc; gặp người giỏi hơn thì học. Sống khiêm tốn cũng có nghĩa là sống giản dị, không phô trương của cải.
Khiêm tốn có phải là tự hạ thấp mình không?
Không. Tự hạ thấp mình là nói sai sự thật theo hướng ngược lại. Khiêm tốn là nói đúng mức, có khi chỉ là không nói gì về mình.
Khiêm tốn trong tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là humble hoặc modest; danh từ là humility hoặc modesty. “Mức lương khiêm tốn” thì dùng modest salary.
Từ nào trái nghĩa với khiêm tốn?
Kiêu căng, kiêu ngạo, tự cao, tự phụ, khoe khoang. Trong lời nói hằng ngày còn có “chảnh”, “làm màu”, sắc thái suồng sã hơn.
“Quá khiêm tốn” có phải là lời khen không?
Tùy giọng. Nói với người vừa chê bài mình dở dù bài rất hay, “bạn quá khiêm tốn rồi” là lời khen kèm động viên. Nhưng nếu ai đó lúc nào cũng tự chê để chờ người khác khen, câu ấy có thể là lời trêu nhẹ.