Khiêm cung là nhún nhường và cung kính: không tự đề cao mình, đồng thời giữ lễ, tỏ lòng kính trọng với người khác qua lời nói, cử chỉ. Đây là từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong sách vở hơn lời ăn tiếng nói hằng ngày. Khen ai có “đức khiêm cung” là khen cả cái nết lẫn cái lễ của người ấy.
| Nghĩa ngắn | Nhún nhường và kính trọng người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 謙恭: khiêm (nhún mình) + cung (cung kính) |
| Loại từ | Tính từ; “sự khiêm cung”, “đức khiêm cung” là cách dùng như danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, thiên về văn viết; thường là lời khen |

Người khiêm cung trông ra sao?
Từ này có hai nửa, và thiếu nửa nào cũng chưa đủ. Nửa đầu là cái nhìn về mình: biết mình còn thiếu, không khoe, không kể công. Nửa sau là cái thái độ với người: lễ độ, nhã nhặn, nhường lời cho người lớn tuổi hơn, nghe hết rồi mới nói. Mục từ trong từ điển chỉ gói lại bằng mấy chữ “nhún nhường và kính trọng”, nhưng trong đời sống, hai nét ấy hiện ra ở những chuyện rất cụ thể.
- Một bác sĩ giỏi tiếp bệnh nhân già bằng giọng từ tốn, cúi người xuống để nghe cho rõ: đó là dáng khiêm cung.
- Bức thư xin việc viết “Kính gửi”, xưng hô đúng mực, không tự tâng bốc: lời lẽ khiêm cung.
- Nhận giải xong, cậu học trò cảm ơn thầy cô và bạn cùng nhóm trước khi nói về mình: một cách cư xử khiêm cung.
Như vậy, người khiêm cung không phải người lặng thinh, không dám có ý kiến. Họ vẫn nói, vẫn làm, chỉ là nói và làm trong khuôn phép, không lấy mình làm trung tâm.
謙恭: một chữ ở lời, một chữ ở lòng
Chữ khiêm (謙) có bộ ngôn (言, lời nói) đứng bên trái. Thiều Chửu giảng là nhún nhường, không tự khoe mình. Cùng gốc có khiêm tốn, khiêm nhường, khiêm từ (lời nói khiêm). Trong Kinh Dịch, Khiêm còn là tên một quẻ.
Chữ cung (恭) thì có chữ tâm (心, lòng) nằm ở dưới. Thiều Chửu giải thích rất gọn: lòng kính trọng khi đã lộ ra bên ngoài thì gọi là cung. Họ từ của nó quen thuộc hơn ta tưởng: cung kính, cung chúc, cung hỉ, cung thỉnh.
Đặt hai chữ cạnh nhau sẽ thấy một hình ảnh dễ nhớ: một chữ mang bộ lời, một chữ mang bộ lòng. Khiêm cung là lời nói biết hạ mình và tấm lòng biết kính người, cả hai cùng lộ ra thành cách cư xử.
Người xưa coi khiêm là đức lớn. Thiên Đại Vũ mô trong Kinh Thư có câu “mãn chiêu tổn, khiêm thụ ích”: đầy thì chuốc lấy tổn hại, khiêm thì được thêm. Ý ấy gần với cách nói “pride comes before a fall” của tiếng Anh, chỉ khác là người Trung Hoa xưa xem đó như lẽ trời.
Khiêm Lăng và gần năm mươi chữ khiêm
Ở Huế có một nơi mà chữ khiêm hiện diện dày đặc: lăng vua Tự Đức. Công trình lúc đầu gọi là Vạn Niên Cơ, sau đổi thành Khiêm Cung, và khi vua mất thì đổi tiếp thành Khiêm Lăng (謙陵). Gần năm mươi công trình trong khu lăng đều có chữ khiêm trong tên: cửa Khiêm Cung, điện Hòa Khiêm, điện Lương Khiêm, hồ Lưu Khiêm, đảo Khiêm, tạ Xung Khiêm…
Có một chỗ dễ lẫn. Chữ “cung” trong tên Khiêm Cung của lăng là 宮, nghĩa là cung điện, khác với chữ 恭 (cung kính) trong từ khiêm cung đang bàn. Hai chữ đọc giống nhau nhưng viết khác và nghĩa cũng khác. Đọc tên di tích mà hiểu thành “lăng của sự khiêm cung” thì sai một nửa, dù tinh thần nhún nhường thì đúng là thấm khắp nơi ấy.
Khiêm cung, khiêm tốn hay cung kính?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khiêm cung | Nhún mình và giữ lễ với người, trang trọng | Lời lẽ khiêm cung của người học trò cũ |
| Khiêm tốn | Không tự đánh giá mình quá cao, không khoe | Thành tích tốt mà vẫn khiêm tốn |
| Khiêm nhường | Nhún mình và sẵn lòng nhường phần hơn cho người | Khiêm nhường nhường suất học bổng cho bạn |
| Cung kính | Kính trọng thể hiện ra bằng lễ, không nhất thiết nhún mình | Cung kính dâng hương |
| Khúm núm | Nhún quá mức, sợ sệt, mất tư thế (nghĩa xấu) | Khúm núm trước cấp trên |
Khiêm tốn nghiêng về cách mình nhìn mình; nghĩa và chữ Hán của nó có ở bài nghĩa chữ khiêm tốn 謙遜. Khiêm nhường thêm ý nhường người, như chuyện Khổng Dung nhường lê kể trong bài chữ khiêm nhường và chuyện nhường phần hơn. Khiêm cung thì nặng phần lễ: người khiêm cung không chỉ không khoe mà còn biết thưa gửi, biết đứng đúng chỗ của mình.
Trái nghĩa với khiêm cung là kiêu ngạo, ngạo mạn, hỗn hào, và cả kiểu bề trên nói chuyện xuống mà bài thói trịch thượng với người dưới đã tả. Ở chiều ngược lại, nhún quá tay thì thành khúm núm, xun xoe. Cái ranh giới nằm ở lòng tự trọng: người khiêm cung cúi đầu chào vì kính người, còn người khúm núm cúi đầu vì sợ.
Khiêm cung trong cách nói và cách viết
Khiêm cung nghĩa là gì nói cho dễ hiểu?
Là vừa khiêm tốn vừa lễ phép. Người khiêm cung không tự đề cao mình và luôn tỏ ra tôn trọng người đối diện, nhất là người lớn tuổi, thầy cô, khách.
Đức khiêm cung có phải chỉ dành cho người dưới?
Không. Từ này thường được dùng để khen người có địa vị, có tài mà vẫn nhún nhường, như câu ví dụ trong từ điển: đức khiêm cung của người quân tử. Người trên mà khiêm cung với người dưới lại càng được quý.
Khiêm cung là tốt hay xấu?
Là tốt, miễn là thật lòng và vừa phải. Nếu nhún nhường đến mức không dám nói điều đúng, hoặc lễ phép bề ngoài mà trong lòng coi thường người, thì đó đã là khúm núm hoặc giả dối, không còn là khiêm cung.
Khiêm cung tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là humble and respectful, hoặc dùng deferential khi muốn nhấn vào sự kính nể. Không có một chữ tiếng Anh nào gói trọn cả hai nét nghĩa.