Từ đồng nghĩa với hợp tác là hiệp tác (nay ít dùng) và cộng tác; trong lời nói thường ngày có chung sức, hiệp lực; gần nghĩa có phối hợp, liên kết. Hợp tác không có từ trái nghĩa được từ điển ghi; theo ngữ cảnh có thể đối lập bằng bất hợp tác, chống đối, đối đầu, hoặc làm riêng lẻ.
| Đồng nghĩa | hiệp tác, cộng tác, chung sức, hiệp lực; gần nghĩa: phối hợp, liên kết |
| Trái nghĩa | không có từ trái nghĩa chuẩn; theo ngữ cảnh: bất hợp tác, chống đối, đối đầu |
| Loại từ | động từ: cùng góp sức, giúp nhau làm một việc vì mục đích chung; danh từ (khẩu ngữ): hợp tác xã |

Hiệp tác, cộng tác, chung sức: mỗi từ ràng buộc tới đâu
| Từ | Mức ràng buộc | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| hiệp tác | như hợp tác | văn bản cũ, nay ít dùng |
| cộng tác | góp sức nhưng không nhất thiết chung trách nhiệm | cộng tác viên, cộng tác với một tờ báo |
| chung sức, hiệp lực | cùng dồn sức vào một việc cụ thể | lời kêu gọi, việc làng xóm, việc nhóm |
| phối hợp | sắp xếp cho các phần việc ăn khớp | phối hợp giữa các phòng ban, phối hợp ăn ý trên sân |
| liên kết | gắn các đơn vị thành một khối | liên kết đào tạo, liên kết giữa các trường |
Hai công ty hợp tác thì cùng chịu trách nhiệm về kết quả; một người viết cộng tác với báo thì chỉ góp bài. Bài cộng tác khác hợp tác ra sao giải thích từ gốc chữ Hán. Đoàn kết thì nói về tinh thần gắn bó của một tập thể, không phải hành động làm chung, xem nhóm từ cùng nghĩa với đoàn kết.
Hợp tác có từ trái nghĩa không?
Từ điển không ghi từ trái nghĩa với hợp tác; khi cần, chọn từ theo tình huống:
- bất hợp tác: từ phủ định trực tiếp, hay gặp trong tin tức (thái độ bất hợp tác với cơ quan điều tra).
- chống đối: không những không góp sức mà còn chống lại.
- đối đầu: hai bên ở thế đối địch, dùng cho quan hệ giữa các nước, các phe.
- làm riêng lẻ, đơn độc: đối lập về cách làm, không mang ý chê.
Cạnh tranh thì không phải trái nghĩa: hai hãng có thể vừa cạnh tranh vừa hợp tác ở một dự án.
Đổi hợp tác sang cộng tác, phối hợp: thử trên câu
- “Hai trường hợp tác tổ chức trại hè” → “Hai trường phối hợp tổ chức trại hè”: được.
- “Anh ấy hợp tác với tạp chí, mỗi tháng gửi một bài” → “cộng tác với tạp chí”: đúng hơn.
- “Cảm ơn quý khách đã hợp tác” → “đã cộng tác”: lệch, khách không góp sức vào công việc.
- “Việt Nam và Nhật Bản hợp tác về kinh tế” → “chung sức về kinh tế”: gượng, chung sức hợp với việc cụ thể hơn là quan hệ hai nước.
Phối hợp còn đứng gần một từ khác hay bị dùng lẫn là kết hợp; chỗ thay được và cặp tách rời có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với kết hợp.
Khi mỗi bên chỉ làm một phần của việc chung, câu văn hay dùng góp phần hoặc chung tay; các chữ thay có ở những từ thay cho góp phần.
Câu ví dụ có hợp tác, cộng tác, chung sức
- Nhóm em hợp tác rất ăn ý nên làm xong bài thuyết trình trước hạn.
- Chị là cộng tác viên của đài phát thanh tỉnh đã năm năm.
- Hai bệnh viện phối hợp cứu chữa bệnh nhân bị bỏng nặng.
- Bà con chung sức dựng lại mái trường sau bão.
- Nghi phạm giữ thái độ bất hợp tác suốt buổi làm việc.
- Hai đội tuyển đối đầu ở trận bán kết.
Những điều người tìm từ cùng nghĩa với hợp tác hay hỏi
Từ đồng nghĩa với từ hợp tác là những từ nào?
Hiệp tác, cộng tác, chung sức, hiệp lực. Phối hợp và liên kết dùng được trong nhiều câu nhưng chỉ gần nghĩa.
Đồng nghĩa với hợp tác trong làm việc nhóm nên dùng từ gì?
Phối hợp hoặc chung sức. Cách một nhóm làm việc trơn tru có ở bài làm việc nhóm hiệu quả.
Collab có phải đồng nghĩa với hợp tác?
Collab là từ mượn, chỉ việc hai nghệ sĩ hay thương hiệu làm chung một sản phẩm, nên hẹp hơn hợp tác.