Trái nghĩa với đoàn kết là chia rẽ, mất đoàn kết, bè phái, lục đục, bất hòa. Đồng nghĩa với đoàn kết là kết đoàn, đồng lòng, đồng tâm, chung sức, chung lòng. Cặp đối lập mà từ điển ghi thẳng là đoàn kết – chia rẽ; những từ còn lại đúng trong từng hoàn cảnh và nặng nhẹ khác nhau.
| Đồng nghĩa | kết đoàn, đồng lòng, đồng tâm, chung sức, chung lòng, hợp sức |
| Trái nghĩa | chia rẽ, mất đoàn kết, lục đục, bất hòa, xích mích, bè phái |
| Loại từ | động từ (toàn dân đoàn kết); trong “lớp rất đoàn kết” được dùng như tính từ |
| Nghĩa gốc | kết thành một khối, cùng làm vì mục đích chung; xem nghĩa chữ 團結 và cách dùng |

Nhóm từ cùng nghĩa với đoàn kết và chỗ khác nhau
Mỗi từ trong nhóm nhấn vào một điều riêng:
| Từ | Nhấn vào | Hợp với câu kiểu |
|---|---|---|
| kết đoàn | nghĩa y hệt, chỉ đảo hai tiếng; nghe cổ, hợp văn vần | anh em bốn phương kết đoàn |
| đồng lòng | cùng một ý chí, một mong muốn | trên dưới đồng lòng chống bão |
| đồng tâm | như đồng lòng nhưng trang trọng, gốc Hán Việt | đồng tâm hiệp lực xây trường |
| chung lòng | một lòng với nhau, giọng thân mật hơn | hai vợ chồng chung lòng giữ quán |
| chung sức, hợp sức | góp sức để làm một việc cụ thể | cả xóm chung sức đổ bê tông con ngõ |
Đồng lòng nghiêng về ý chí, chung sức nghiêng về việc làm. Còn đại đoàn kết không phải một từ đồng nghĩa riêng: đó là đoàn kết ở quy mô cả dân tộc, thường gặp trong văn bản chính luận.
Trái nghĩa với đoàn kết: từ nhẹ đến nặng
- xích mích: va chạm nhỏ giữa vài người, thường vì chuyện vặt.
- bất hòa: không hợp nhau kéo dài, chưa đến mức đối đầu.
- lục đục: khẩu ngữ, nội bộ va chạm âm ỉ.
- mất đoàn kết: cụm phủ định, gọi đúng trạng thái; dùng trong bài văn là an toàn nhất.
- chia rẽ: làm cho mất đoàn kết, thường có kẻ gây ra (âm mưu chia rẽ). Cặp chuẩn nhất.
- bè phái: tách thành nhóm riêng, kéo bè kéo cánh để chống nhau; lời chê nặng.
Chữ rẽ trong chia rẽ mang dấu ngã, nhiều bạn viết nhầm thành dấu hỏi; xem cách viết đúng chữ chia rẽ. Ôn lại các kiểu từ trái nghĩa nếu cần.
Thống nhất, liên kết có phải đồng nghĩa với đoàn kết?
Không hẳn, dù vài trang giải bài tập vẫn xếp chung:
- Thống nhất là hợp thành một, không bị chia cắt (đất nước thống nhất), hoặc nhất trí về ý kiến.
- Liên kết là gắn các bộ phận, tổ chức với nhau (liên kết đào tạo), không mang sắc thái tình cảm.
- Phân biệt, tách rời đôi khi bị ghi là trái nghĩa, nhưng phân biệt là nhận ra chỗ khác nhau, còn tách rời thường nói về vật.
Liên kết các phần rời để chúng bổ sung cho nhau lại là chuyện của chữ kết hợp; từ thay và từ trái nghĩa của nó được bàn ở những chữ thay cho kết hợp.
Lúc nào dùng đồng lòng thay cho đoàn kết?
- “Cả lớp đoàn kết giúp Nam vượt qua đợt ốm” → “Cả lớp đồng lòng giúp Nam…”: được, nghĩa giữ nguyên.
- “Đừng gây mất đoàn kết trong tổ” → “gây mất đồng lòng”: không nói được, cụm này đã cố định.
- “Kẻ xấu tìm cách chia rẽ hai làng” → “tìm cách lục đục hai làng”: sai, lục đục là chuyện tự phát trong nội bộ, không ai “lục đục” người khác được.
Câu ví dụ có đoàn kết, đồng lòng, chia rẽ
- Đội bóng lớp 5A không có ngôi sao nào, nhưng cả đội đoàn kết nên thắng liền ba trận.
- Dân làng đồng lòng dời đình lên chỗ đất cao trước mùa lũ.
- Hai anh em chung sức sửa lại mái bếp cho bà.
- Một lời trêu quá đà đủ làm hai bạn xích mích cả tuần.
- Thầy chủ nhiệm nhắc chúng em đừng để vài lời trêu chọc làm cả lớp chia rẽ.
- Từ khi hai nhóm tranh nhau chỗ ngồi, tổ ba bắt đầu lục đục.
Tục ngữ, thành ngữ nói về đoàn kết
Câu quen nhất là Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao. Cùng ý có góp gió thành bão, chung lưng đấu cật; ngược lại là tan đàn xẻ nghé, nồi da xáo thịt. Nhiều câu khác có lời giải nghĩa trong tuyển ca dao về tình đoàn kết.
Bài tập nhỏ về đoàn kết có đáp án
Câu 1: Tìm 3 từ trái nghĩa với đoàn kết.
Đáp án: chia rẽ, bè phái, lục đục.
Câu 2: Chọn từ hợp nhất (đồng tâm, chung sức, kết đoàn) điền vào chỗ trống: “Mỗi nhà góp một ngày công, cả thôn … làm xong cây cầu tre.”
Đáp án: chung sức, vì câu nói về một việc làm cụ thể có góp công.
Câu 3: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại: đồng lòng, chung lòng, liên kết, đồng tâm?
Đáp án: liên kết. Ba từ kia nói về sự cùng một lòng.
Những câu hỏi về đoàn kết hay gặp
Trái nghĩa với đoàn kết là gì?
Từ chuẩn nhất là chia rẽ. Tùy câu có thể dùng mất đoàn kết, lục đục, bất hòa, bè phái.
Đoàn kết đồng nghĩa với từ nào?
Kết đoàn, đồng lòng, đồng tâm, chung lòng; khi nói về một việc cụ thể thì có chung sức, hợp sức.
Đoàn kết là từ gì, thuộc loại nào?
Là từ ghép Hán Việt, gốc động từ. Trong câu “lớp em rất đoàn kết”, nó đứng sau “rất” nên được dùng như tính từ.
Mâu thuẫn có phải từ trái nghĩa với từ đoàn kết không?
Chỉ gần trái nghĩa: mâu thuẫn là chỗ trái ngược về ý kiến, quyền lợi, có thể dẫn đến mất đoàn kết.