Từ đồng nghĩa với kết hợp là phối hợp, lồng ghép, hòa quyện khi nói các phần gắn với nhau để bổ sung cho nhau; còn ở nghĩa “làm thêm việc khác nhân tiện” thì từ thay là tranh thủ. Trái nghĩa với kết hợp là tách rời, tách biệt, tách riêng. Thuật ngữ Toán “tính chất kết hợp” thì không đổi được.
| Đồng nghĩa | phối hợp, lồng ghép; gần nghĩa: hòa quyện; nghĩa “nhân tiện”: tranh thủ |
| Trái nghĩa | tách rời, tách biệt, tách riêng |
| Loại từ | động từ Hán Việt (結合): gắn với nhau để hỗ trợ nhau; làm thêm việc khác nhân tiện |

Phối hợp, lồng ghép, hòa quyện: kết hợp theo từng kiểu câu
| Từ | Sắc thái | Hợp với |
|---|---|---|
| phối hợp | người hoặc lực lượng cùng hành động, ăn ý | hai đội phối hợp nhịp nhàng |
| lồng ghép | đưa một phần vào trong phần chính | lồng ghép miêu tả vào đoạn tự sự |
| hòa quyện | gần nghĩa, giọng văn chương, các phần lẫn vào nhau | tình và cảnh hòa quyện |
| tranh thủ | nghĩa thứ hai: làm thêm khi đang có dịp | đi công tác, tranh thủ thăm bạn |
Câu “Bài văn kết hợp tự sự với miêu tả” đổi thành “lồng ghép miêu tả vào tự sự” thì phải đảo lại thứ tự: lồng ghép luôn có phần chính và phần được đưa vào. Còn “phối hợp tự sự với miêu tả” nghe gượng, vì phối hợp cần người cùng hành động. Lớp 11 có kiểu bài thuyết minh lồng ghép nhiều yếu tố.
Tách rời, tách biệt: khi các phần đứng riêng
- tách rời: cặp trái nghĩa sát nhất, “học tách rời với hành”;
- tách biệt: nhấn vào khoảng cách, nặng hơn;
- tách riêng: tách một phần ra để xử lí độc lập.
Hợp tác, cộng tác thì gần với phối hợp chứ không phải kết hợp; sắc thái từng từ có ở hợp tác, cộng tác, chung sức khác nhau ra sao.
Đặt câu: kết hợp, phối hợp, tách rời
- Thầy dặn học phải kết hợp với hành thì mới nhớ lâu.
- Hàng phòng ngự phối hợp ăn ý nên giữ sạch lưới.
- Về quê ăn giỗ, mẹ tranh thủ ghé thăm cô giáo cũ.
- Không nên học lí thuyết tách rời bài tập thực hành.
Kết hợp đồng nghĩa với gì: vài câu hỏi
Từ đồng nghĩa với kết hợp là những từ nào?
Phối hợp, lồng ghép; hòa quyện gần nghĩa. Nghĩa “nhân tiện làm thêm” thì thay bằng tranh thủ.
Trái nghĩa với kết hợp là gì?
Tách rời là cặp sát nhất; sau đó là tách biệt, tách riêng.